Học bổng chính phủ Úc

Học bổng chính phủ Úc năm 2014 – 2015

Học bổng Chính phủ Australia năm 2014 niên học 2015 sẽ bắt đầu nhận hố sơ trực tuyến vào ngày 01/02/2014 và hết hạn nộp hồ sơ vào ngày 31/03/2014.
hoc-bong-uc
Các tiêu chí tuyển chọn và yêu cầu về hồ sơ vẫn như năm 2013, riêng đối với ứng viên thuộc các cơ quan Nhà nước, Nhóm 2 có một thay đổi.

I.  Các lĩnh vực được cấp học bổng

  • Agriculture and Applied Sciences (Nông nghiệp và khoa học ứng dụng)
  • Animal Husbandry (Chăn nuôi)
  • Communication (Viễn thông)
  • Community Development (Phát triển cộng đồng)
  • Development Studies (Nghiên cứu sự phát triển)
  • Economics (International Trade, Agricultural and Development Economics): Kinh tế (Thương mại quốc tế, Nông nghiệp và phát triển kinh tế)
  • Disability (Tàn tật)
  • Education (Management, Distance Education, TESOL): Giáo dục (quản lý, giáo dục từ xa, Tesol)
  • Environment (Resources Management, Climate Change, Waste Management): Môi trường (quản lý về nhân sự, thay đổi khí hậu, chất thải)
  • Financial Management (Quản lý tài chính)
  • Forestry (Lâm nghiệp)
  • Governance (Public Administration, Public Policy, Law): Quản lý nhà nước (Quản trị, Chính sách công, luật)
  • Gender Studies (Nghiên cứu giới tính)
  • Health (Public Health, Nursing, HiV/AIDS, Epidemiology): Y tế (Y tế công cộng, điều dưỡng, HIV/AIDS, dịch bệnh
  • Human Resources Development (Phát triển nhân sự)
  • Human Rights (Quyền lợi con người)
  • Infrastructure (Project Management, Engineering, Urban Planning): Cơ sỏ hạ tầng (quản lý đề án, cơ khí, hoạch định đô thị)
  • Marine Sciences (Khoa học ngành biển)
  • Social Work (Công việc xã hội)
  • Transnational Crime (Human Trafficking, Drug Control): Tội phạm xuyên quốc gia (những bất hợp pháp, kiểm soát thuốc ma túy)

Disability, Gender Studies and Human Rights are high priority fields of study: Dị tật, nghiên cứu giới tính và quyền con người là những lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên

II.  Điều kiện dự tuyển của từng nhóm đối tượng

To be eligible you must belong to one of the following Profiles and meet the respective IELTS and GPA requirementsL Để đủ tiêu chuẩn, bạn phải thuộc về một trong những cái sau đây và đáp ứng được IELTS và điểm trung bình)

Profile 1

Profile 2

Profile 3

1/ Civil and Public Servants working with People’s Councils and People Committees at provincial, district and commune levels2/ Development Practitioners working on rural development or on development issues relevant to the priorities of Vietnam-Australia development cooperation strategy

1/ Những người đang làm việc ở hội đồng ủy ban tỉnh, quận và xã

Level 2/ Những ai đang làm về phát triển nông thôn hoặc những vấn đề liên quan tới chiến lượt hợp tác phát triển Việt Úc

Central Government Officials working on administration, management, policy and training issues from 30 designated Central Government Agencies (CGAs)

 

Những viên chức làm việc về quản trị, chính sách và những vấn đề huấn luyện từ 30 cơ quan được bổ nhiệm bởi chính phủ

1/ Tertiary Lecturers at academies, universities and colleges2/ Tertiary English language Lecturers

3/ Researchers at universities, research center and research institutes

 

1/ Những giảng viên ở các học viên, đại học, cao đẳng,  dạy ngôn ngữ tiếng Anh ở bậc đại học

3/ Các nhà nghiên cứu tại Đại học, trung tâm và học viện nghiên cứu

GPA required  –  6.5 GPA  –  7.0 GPA  –  7.0
No IELTS requirement on application. IELTS selection test results 4.5 minimum

Không yêu cầu IELTS trên đơn. Bài kiểm tra IETLS kết quả tối thiều 4.5

IELTS 4.5 on application

 

IELTS trên đơn là 4.5

IELTS – 5.5 for all PhD, Master by Research and TESOLS applicantIELTS – 4.5 for other Master applicants

 

IELTS 5.5 cho tất cả tiến sỹ, thạc sỹ cho những nghiên cứu và TESOL IELTS 4.5 cho mỗi đơn thạc sỹ

Two years work experience

 

2 năm kinh nghiệm việc làm

Two years continuous work experience with the same employer

2 năm làm việc liên tục cùng một ông chủ

Two years work experience

 

2 năm kinh nghiệm việc làm

Letter from current or previous employer

Thư giới thiệu từ chủ trước hay hiện tại

Letter from current employer

 

Thư giới thiệu từ chủ hiên tại

Letter from current employer

 

Thư giới thiệu từ chủ hiện tại

III. Hồ sơ dự tuyển

The following list of supporting documents should be uploaded with the on-line Application Form.

1.    A certified copy of original formal degree (Bản sao bằng đại học có chúng thực)

2.    A certified translation copy of formal degree (if not in English) (Bản dịch bằng có chứng thực nếu ko bằng tiếng anh )

3.    A certified copy of original formal transcript (Bản copy chứng thực của bản dịch gốc)

4.    A certified translation copy of formal transcript (if not in English): Bản dịch có chứng thực của bản chính nếu ko bằng tiếng anh

5.    A certified copy of citizenship document (Passport OR National ID): Bản copy có chứng thực của hồ sơ công dân (passport hoặc CMND)

6.    A certified copy of original birth certificate: Bản copy có chứng thực của giấy khai sinh gốc

7.    A certified translation copy of birth certificate: Bản copy khai sinh dịch có chứng thực

8.    A certified copy of work contract(s) that prove the required work experience: Bản copy hợp đồng lao động chứng minh kinh nghiệm việc làm có chứng thực

9.    A CV with passport photo stamped by current or previous employer: sơ yếu lí lịch cùng hình cỡ passport được đóng dấu của ông chủ trước hoặc ông chủ hiện tại

10. A letter of reference with stamp from current or previous employer: Thư giới thiệu có dấu từ ông chủ trước hoặc hiên tại

11. One (1) academic referee report for all Masters by Coursework applicants: Một báo cáo học tập từ người giới thiệu bên trường cho các bằng thạc sỹ

12. Two (2) academic referee reports for Masters by Research and PhD applicants: 2 báo cáo từ giáo viên bên trường dành cho thạc sỹ hoặc tiến sỹ nghiên cứu

13. A list of relevant publications for Masters by Research and PhD applicants: Danh sách về những nội dung bài báo liên quan cho thạc sỹ hoặc tiến sỹ

14.  English proficiency Certificate (IELTS or TOEFL iBT equivalent) with a valid test on or after 1 February 2011 for Profiles 2 and 3 applicants, and if available (but not compulsory) for Profile 1. Please note that Disadvantaged Applicants across all Profiles do not need to submit a certificate at this stage (however English proficiency testing, which is paid by AusAID, and a certificate will be required if shortlisted for an interview).:(Chứng nhận thông thạo tiếng anh (IELTS hoặc TOEFL iBT tương đương) còn hiệu lực hoặc sau ngày 1 tháng 2 năm 2011 cho các profiles 2 và 3 nhưng ko bắt buộc cho profile 1. Lưu ý những người khuyết tật ko cần nộp chứng nhận ở giai đoạn này (tuy nhiên kiểm tra thông thạo tiếng anh thì chi phí được trả bới bên phía tổ chức Úc và chứng nhận sẽ được yêu cầu nếu được có phỏng vấn)

15. Summary Research proposal for Masters by Research and PhD Applicants: Yêu cầu tóm tắt nghien cứu cho thạc sỹ hoặc tiến sỹ

16. Evidence of supervisor contact for Masters by Research and PhD applicants: Bằng chứng liên lạc với người giám sát cũ cho thạc sỹ hoặc tiến  sỹ nghiên cứu

17. Certificates of awards/prizes at national level or at university graduation only (if available): những chứng nhận khen thưởng ở mức độ quốc gia hoặc chỉ tốt nghiệp Đại Học (nếu có).

  1. If a Disadvantaged Applicant with a disability, certified evidence of disability,: nếu là người làm đơn khuyết tật: có bằng chứng khuyết tật
  2. If a Rural Disadvantaged applicant, evidence of disadvantaged status if not available in above supporting documentation, e.g. high school transcript.: nếu là người làm đơn khuyết tật nông thôn, cần có bằng chứng và tình trạng khuyết tật nếu ko có sẳn trong hồ sơ bổ sung trên

IV. Một số lưu ý

Các tiêu chí tuyển chọn và yêu cầu về hồ sơ vẫn như năm 2013, riêng đối với ứng viên thuộc các cơ quan Nhà nước, Nhóm 2 có một thay đổi

1/ Thay đổi về yêu cầu nộp chứng chỉ IELTS: Không yêu cầu nộp chứng chỉ IELTS đối với ứng viên làm việc tại các cơ quan Nhà nước (CGAs) thuộc Nhóm 2 khi nộp đơn xin học bổng.

2/ AusAID đã quyết định không yêu cầu ứng viên Nhóm 2 phải nộp chứng chỉ IELTS khi nộp đơn. Thay đổi này nhằm khuyến khich các anh chị em làm việc tại các cơ quan Nhà nước thuộc Nhóm 2 nộp đơn xin học bổng và tạo điều kiện cho anh chị em có thời gian chuẩn bị các kỹ năng tiếng Anh tham dự kỳ thi IELTS tuyển chọn.

3/ Hồ sơ của ứng viên Nhóm 2 sẽ được xét duyệt và nếu ứng viên đáp ứng các tiêu chí tuyển chọn và hố sơ yêu cầu, ứng viên sẽ được mời tham dự kỳ thi IELTS do AusAID tài trợ. Tại kỳ thi này ứng viên phải đạt điểm tổng IELTS ít nhất là 4.5 và không có điểm thành phần nào dưới 3.5, ứng viên mới có thể được xét và mời tham dự phỏng vấn để có thể nhận học bổng Chính phủ Australia có điều kiện.

4/ Chương trình Học bổng Chính phủ Australia khuyến khích tất cả các anh chị em làm việc tại các cơ quan Nhà nước đáp ứng các tiêu chí tuyển chọn nộp hồ sơ và nâng cao các kỹ năng tiếng Anh để có thể tham dự kỳ thi IELTS tuyển chọn.

Để biết thêm thông tin về tiêu chí tuyển chọn và hồ sơ cần nộp học bổng, vui lòng truy cập website của Chương trình: www.australiaawardsvietnam.org.

Đánh giá khả năng xin visa du học của bạn

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục du học nước ngoài cho học sinh Việt Nam hơn 11 năm qua. Liên hệ các số điện thoại hỗ trợ gần với địa điểm của bạn nhất: (024) 7108 8896 (Hà Nội), (0236) 388 7087 (Đà Nẵng), (028) 3846 2468 (Tp.HCM), 0908 558 959 (Hotline). Bạn có thể đăng ký nhận "Sổ tay du học quốc tế" được gửi qua đường bưu điện miễn phí hoặc Yêu cầu thông tin để được giúp đỡ!

Đánh giá khả năng xin visa du học

01. Họ và tên (*)

02. Số điện thoại (*)

03. Email (*)

04. Bạn đang là... (*)
Gợi ý: Học sinh lớp 10, sinh viên năm 1, vừa tốt nghiệp THPT, vừa tốt nghiệp cao đẳng, vừa tốt nghiệp đại học, đang đi làm,...

05. Bằng cấp cao nhất mà bạn đạt được? (*)
Gợi ý: Bằng tốt nghiệp THPT, Bằng cao đẳng, Bằng đại học, Bằng thạc sĩ...

06. Kết quả học tập những năm gần nhất mà bạn đạt được... (*)
Gợi ý: "Lớp 10: 6.8; Lớp 11: 7.0; Lớp 12: 7.6"; "Cao đẳng năm 2: 6.8", "ĐH năm 1: 7.4; ĐH năm 2: 7.2",...

07. Bạn có chứng chỉ ngoại ngữ nào còn trong thời hạn 2 năm? (*)
Gợi ý: Tiếng Hàn TOPIK level 1-6; Tiếng Anh IELTS 6.0, TOEIC 500, TOEFL iBT 80; Tiếng Hoa TOCFL level 1-6, HSK level I-VI; Tiếng Nhật N5-N1,... Ghi "Chưa có" nếu bạn chưa thi.

08. Bạn có ý định xin học bổng? (*)
Không

09. Bạn quan tâm du học quốc gia nào? (*)
AnhCanadaĐài LoanHà LanHàn QuốcPhần LanMỹNhật BảnSingaporeTây Ban NhaThụy SỹTrung QuốcÚcNước khác

10. Bạn quan tâm đến trường tên gì hoặc trường nằm ở tỉnh/bang/vùng nào của quốc gia kể trên?
Gợi ý: Nếu có nhiều quốc gia vui lòng ghi rõ kèm theo

11. Bạn quan tâm đến ngành học nào?

12. Trong quá khứ bạn đã từng xin visa thành công ra nước ngoài? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc giamục đích của chuyến đi.

13. Bạn có lịch sử bị từ chối visa hay nhập cảnh quốc gia nào không? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc gia, mục đích của chuyến đi và lý do bị từ chối?

14. Tình hình tài chính của bạn/gia đình như thế nào? (*)
Gợi ý: Có sổ tiết kiệm 500 triệu VND, gia đình kinh doanh xăng dầu, chủ cơ sở sản xuất, buôn bán nhỏ,...

15. Bạn dự định du học khi nào?

16. Chọn văn phòng Du học Hoàn Cầu Việt gần nhất (*)
Hà NộiĐà NẵngTp.HCM

17. Câu hỏi dành cho Hoàn Cầu Việt?
Gợi ý: Các câu hỏi cụ thể, ý kiến hoặc thông tin bổ sung liên quan đến yêu cầu của bạn sẽ được chúng tôi trả lời trong vòng 24h.

18. Hoàn Cầu Việt cam kết không chia sẻ thông tin của bạn cho bất kỳ bên thứ ba nào (*):

* Các mục bắt buộc.

Scroll to top