Hệ thống giáo dục Anh

Hệ thống giáo dục Anh quốc được phân thành ba cấp: Tiểu học, trung học và đại học. Bậc giáo dục phổ thông là bắt buộc và kéo dài tới 16 tuổi. Lúc này, sinh viên được quyền quyêt định tương lai của mình bằng cách chọn học cao đẳng hay đại học.

Vương quốc Anh là nơi đào tạo ra nhiều nhà lãnh đạo thế giới hơn bất cứ quốc gia nào, với 48 người nhận bằng cử nhân tại Anh, so với 47 người từ Mỹ, 33 người từ Pháp, 9 người từ Nga – theo nghiên cứu của Viện Chính sách giáo dục đại học (HEPI) năm 2017.

Trong số đó có thể kể đến là Thủ tướng Úc Malcolm Turnbull, đã từng theo học tại Oxford; Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long đã học ngành toán tại Đại học Cambridge; ngài Hader al-Abadi – Thủ tướng của Iraq, tiến sĩ tại Đại học Manchester về kỹ thuật điện; Cố vấn quốc gia Miến Điện Aung San Suu Kyi, người đã tốt nghiệp tại Oxford và SOAS trong những năm 1960 và 1980 và vua Phillipe của Bỉ đã học Đại học Oxford về chính trị.

Những ngành học được nhiều sinh viên quốc tế theo học

Theo thống công bố của Cục Thống kê Giáo dục Anh (Higher Education Statistics Agency/HESA) năm học 2016 – 2017 cả nước Anh có 2.376.610 sinh viên theo học từ đại học trở lên. Các ngành học về khoa học xã hội chiếm khoảng 55% số lượng sinh viên theo học, phần còn lại thuộc về các ngành học khoa học tự nhiên.

Theo đó ngành học kinh doanh & hành chính thu hút số lượng sinh viên theo học đông nhất chiếm 15.14%, đứng thứ nhì là các ngành học liên quan đến y học. Trong khi đó ngành học thu hút đông nhất sinh viên năm thứ nhất năm học 2016 – 2017 là kinh doanh & hành chính và sinh học.

Ngành học Sinh viên Tỷ lệ
(D) Kinh doanh và hành chính 359,780 15.14%
(2) Các ngành học liên quan đến y học 291,935 12.28%
(3) Sinh học 227,105 9.56%
(B) Xã hội học 224,925 9.46%
(H) Thiết kế sáng tạo 185,995 7.83%
(9) Kỹ thuật & công nghệ 166,025 6.99%
(I) Giáo dục 151,560 6.38%
(F) Ngôn ngữ 107,140 4.51%
(8) Khoa học máy tính 102,185 4.30%
(C) Luật 98,865 4.16%
(6) Vật lý 95,170 4.00%
(G) Lịch sử và triết học 87,970 3.70%
(1) Y & nha 65,310 2.75%
(10) Kiến trúc, xây dựng & quy hoạch 53,315 2.24%
(E) Truyền thông đại chúng 50,975 2.14%
(7) Toán 43,900 1.85%
(J) Các ngành kết hợp 38,640 1.63%
(5) Nông nghiệp 18,670 0.79%
(4) Thú y 7,145 0.30%
Tổng cộng 2,376,610 100%

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
Scroll to top