Du học nghề úc

Du học nghề tại Úc: Hành trình ngắn, tương lai dài

Du học Úc diện học nghề, yêu cầu đầu vào thấp, học phí phải chăng, thời gian học ngắn, cơ hội làm việc và định cư sau khi tốt nghiệp

Những năm gần đây, du học Úc là một trong những thị trường thu hút nhiều du học sinh quốc tế nhất. Riêng ở Việt Nam, trong năm 2017, có gần 20.000 du học sinh theo học tại Úc, khiến Việt Nam trở thành Top 4 những quốc gia có số lượng du học sinh đến Úc nhiều nhất thế giới.

Và đây là lý do:

– Bằng cấp Úc được cả thế giới công nhận

– Úc nằm trong nhóm quốc gia có mức sống cao nhất thế giới nhưng học phí thấp hơn Mỹ, Canada.

– Sinh viên quốc tế có nhiều lựa chọn khóa học và bằng cấp mà mình quan tâm bởi sự đa dạng của các trường và ngành tại Úc

– Du học sinh Úc được làm việc đến 20 giờ/tuần trong thời gian học, sau khi tốt nghiệp sinh viên được phép ở lại 2 năm để tìm việc, cùng cơ hội định cư tại đây.

– Úc có 5 thành phố thuộc top 30 thành phố đáng sống nhất thế giới dành cho học sinh, sinh viên.

Song song với các chương trình Cử nhân và Thạc sĩ, những năm gần đây, du học nghề đã và đang được rất nhiều học sinh Việt Nam quan tâm. Nếu bạn muốn đi làm nhanh chóng tại Úc thì chương trình du học nghề sẽ đáp ứng mục tiêu và mong muốn của bạn.

Chương trình học nghề – VET (Vocational Education and Training) là sự lựa chọn tuyệt vời!

VET là các khóa đào tạo được tổ chức bởi các cơ sở giáo dục được kiểm định của Úc. Các khóa học này bao gồm: Certificates I, II, II, IV; Cao đẳng và Cao đẳng nâng ca… Nếu chương trình đại học thường thiên về lý thuyết thì Du học nghề lại coi trọng các kỹ năng thực tế. Thay vì các bài kiểm tra, khóa luận, sinh viên VET sẽ phải nắm vững các kỹ năng và THỰC SỰ thực hành được trong thực tiễn nếu muốn sống sót qua được khóa học. Sinh viên học xong sẽ có kiến thức và tập trung vào 1 kỹ năng làm việc cụ thể, từ đó nâng cao cơ hội định cư Úc.

Lộ trình học nghề tại Úc:

  • Hết lớp 11: Học sinh có thể chọn học khóa chứng chỉ I, II, III, IV
  • Hết lớp 12 trở lên: Học thẳng Cao đẳng/ Cao đẳng nâng cao hoặc Cử nhân.

Ngoài ra, so với các chương trình cử nhân và thạc sĩ thông thường, du học nghề có nhiều lợi thế về thời gian, tiết kiệm học phí, yêu cầu đầu vào thấp, vừa học vừa làm và cơ hội định cư sau tốt nghiệp. Cùng Du học Hoàn Cầu Việt điểm qua những lợi thế hấp dẫn này nhé:

lợi thế học nghề úc

1/ Yêu cầu đầu vào nhẹ nhàng

Thông thường các trường đại học Úc yêu cầu du học sinh phải tốt nghiệp THPT. Một vài trường và ngành đặc thù còn cần bảng điểm cao ở một vài môn mới có thể apply (Vd: Ngành kỹ sư cần các môn toán, lý, hóa). Nếu chẳng may học lực của học sinh không cao thì sẽ không đáp ứng được các điều kiện để du học đại học. Lúc này, chương trình du học nghề với yêu cầu thấp hơn nhiều sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

Điều kiện apply du học nghề:

  • Học sinh hoàn thành lớp 11 hoặc 12 ở Việt Nam.
  • Học lực trung bình trên 6.0
  • Điểm IELTS tối thiểu 5.5 (tùy trường). Nếu không có bằng IELTS, học sinh sẽ làm bài test tiếng Anh và phỏng vấn với trường.
  • Chứng minh tài chính hỗ trợ việc học tập trong suốt thời gian học tại Úc (bao gồm học phí, chi phí ăn ở, bảo hiểm, vé máy bay hai chiều…). Tùy khóa học sẽ có những yêu cầu khác nhau về chứng minh tài chính.

2/ Chi phí rẻ + Thời gian học ngắn

Học phí du học nghề chỉ bằng ½ thậm chí 1/3 so với học đại học (khoảng 5.000 – 18.000 AUD/năm tùy chương trình học).

Về thời gian học, nếu các chương trình đào tạo đại học thường kéo dài từ 3 – 4 năm thì các khóa học nghề ngắn hơn nhiều, thường chỉ khoảng 6 tháng – 2 năm. Sinh viên học hết mỗi khóa có thể lấy bằng và đi làm ngay.

3/ Lựa chọn đa dạng

Toàn nước Úc có 61 trường đào tạo nghề công lập (TAFE) và hơn 200 trường đào tạo nghề tư thục. Tất cả các trường đều được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất về thực hành cho sinh viên du học nghề.

Các trường nghề có cả chương trình đào tạo tiếng Anh cho sinh viên quốc tế, và có thể là một phần của trường đại học. Chẳng hạn, hầu hết các trường đại học bang Victoria đều có khối TAFE trong khi vẫn có các trường TAFE độc lập. Sinh viên quốc tế thường chọn TAFE như là một phần trong lộ trình học lên đại học.

Những ngành nghể phổ biến: Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội và sức khỏe; Truyền thông và công nghệ thông tin; Thiết kế và nghệ thuật; Cơ khí và xây dựng; Du lịch – Khách sạn; Quản lý địa ốc; Nông nghiệp; Thủy sản; Lâm nghiệp; Thể thao.

4/ Liên thông đại học

Sau khi hoàn thành chương trình nghề, sinh viên được phép ở lại 1,5 – 2 năm để học tiếp. Các văn bằng thuộc The Australian Qualifications Framework (Hệ thống văn bằng Úc) có thể chuyển tiếp phổ thông, dạy nghề lên đại học dễ dàng. Do đó, Tất cả các trường nghề đều liên thông sinh viên lên đại học.

Học theo lộ trình liên thông, sinh viên còn có thể tiết kiệm được đến 1/3 học phí.

5/ Cơ hội làm việc và định cư rộng mở

Theo chuyên trang về di trú Úc, nước này đang cần ít nhất 500.000 lao động trong vài năm tới để đáp ứng nhu cầu của các ngành đang thiếu hụt nhân lực. Do đó, Chính phủ Úc rất quan tâm đến việc thu hút sinh viên quốc tế ở lại làm việc sau tốt nghiệp.

Danh sách những nghề đang thiếu hụt nhân lực (Skilled Occupations List): http://www.visabureau.com/australia/skilled-occupation-list.aspx

Sinh viên tốt nghiệp khóa học nghề có thể xin đi làm ngay. Du học sinh quốc tế được phép ở lại Úc 1,5 năm và được định cư khi đủ điều kiên.

Theo thống kê của chính phủ Úc, hơn 50% sinh viên quốc tế tìm được việc làm chính thức tại Úc sau tốt nghiệp và tăng đến 75% sau 6 tháng! Mức lương trung bình của sinh viên tốt nghiệp chứng chỉ nghề I, II là 48.000 AUD/năm; chứng chỉ III, IV là 53.200 AUD/năm; cao đẳng trở lên là 60.800 AUD/năm. Đặc biệt, hơn 90% sinh viên xin được việc làm bán thời gian đúng ngành nghề theo học. Mức lương làm thêm trung bình dao động từ 12- 25 AUD/giờ.

6/ Sinh viên học nghề là “con cưng” của nhà tuyển dụng

Nếu sinh viên đại học thường phải tốn một khoảng thời gian để làm quen với công việc thì sinh viên nghề đã được huấn luyện thực tế. Những nhà tuyển dụng thường thích tuyển những sinh viên diện này hơn để tiết kiệm thời gian huấn luyện.

Úc là một miền đất lý tưởng để học tập, làm việc và định cư. Hãy để Hoàn Cầu Việt giúp bạn tìm ra con đường ngắn và dễ dàng nhất để trở thành một công dân Úc thực thụ!

Danh sách các trường cao đẳng công lập tại Úc:

Bang New South Wales (NSW):

  • Hunter Institute [Hunter]
  • Illawarra Institute [Illawarra]
  • New England Institute [New England]
  • North Coast Institute [NCI]
  • Northern Sydney Institute [NSIT]
  • Open Training & Education Network [OTEN-DE]
  • Riverina Institute [RIT]
  • South Western Sydney Institute [SWSI]
  • Southern Sydney Institute [SSI]
  • Sydney Institute [SIT]
  • Western Institute [WIT]
  • Western Sydney Institute [WSI]

Bang Victoria (VIC):

  • Bendigo Regional Institute of TAFE [BRIT]
  • Box Hill Institute of TAFE [Box Hill TAFE]
  • Central Gippsland Institute of TAFE [Gipps TAFE]
  • Chisholm Institute of TAFE [Chisholm]
  • East Gippsland Institute of TAFE [East Gippsland TAFE]
  • Gordon Institute of TAFE [Gordon]
  • Goulburn Ovens Institute of TAFE [GO TAFE]
  • Holmesglen Institute of TAFE [Holmesglen]
  • Institute of Land and Resources (TAFE) [LandFood]
  • Kangan Batman Institute of TAFE [Kangan]
  • NMIT (Northern Melbourne Institute of TAFE) [NMIT]
  • RMIT TAFE [RMIT TAFE]
  • South West Institute of TAFE [SWIT]
  • Sunraysia Institute of TAFE [SuniTAFE]
  • SwinburneUniversity of Technology TAFE [Swinburne TAFE]
  • University of Ballarat (TAFE) [Ballarat TAFE]
  • VictoriaUniversity (TAFE) [VU TAFE]
  • William Angliss Institute of TAFE [William Angliss]
  • Wodonga Institute of TAFE [Wodonga TAFE]

Bang Queensland (QLD)

  • Barrier Reef Institute of TAFE [Barrier Reef]
  • Brisbane North Institute of TAFE [Brisbane North]
  • Central Queensland Institute of TAFE [CQIT]
  • Cooloola Sunshine Institute of TAFE [CSIT]
  • Gold Coast Institute of TAFE [GCIT]
  • Logan Institute of TAFE [Logan]
  • Moreton Institute of TAFE [Morton]
  • Isa Institute of TAFE [MTISA]
  • Open Learning Institute of TAFE [OLI]
  • Southbank Institute of TAFE [SOUTHBANK]
  • Southern Queensland Institute of TAFE [SQIT]
  • The Bremer Institute of TAFE [Bremer]
  • Tropical Institute – Cairns [Tropical]
  • Tropical North Institute of TAFE [TNQIT]
  • Wide Bay Institute of TAFE [WIDEBAY]
  • Yeronga Institute of TAFE [YERONGA]

Bang Canberra (ACT)

  • Canberra Institute of Technology [CIT]
  • Bang Western Australia (WA)
  • Central Institute of Technology [CENTRAL]
  • CentralWestCollege of TAFE [CENTRAL WEST]
  • Challenger TAFE [CHALLENGER]
  • KimberleyCollege of TAFE [KIMTAFE]
  • Pilbara TAFE [Pilbara]
  • SouthWestRegionalCollege of TAFE [SWRC]
  • Swan TAFE [SWAN]
  • West CoastCollege of TAFE [WESTCOAST

Bang South Australia (SA):

  • EynesburySeniorCollege [EYNESBURY]
  • InternationalCollege of Hotel Management [ICHM]
  • SA College of Natural Medicine [SACNM]
  • South Australian Institute of Business and Technology [SAIBT]

 

Đánh giá khả năng xin visa du học của bạn

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục du học nước ngoài cho học sinh Việt Nam hơn 11 năm qua. Liên hệ các số điện thoại hỗ trợ gần với địa điểm của bạn nhất: (024) 7108 8896 (Hà Nội), (0236) 388 7087 (Đà Nẵng), (028) 3846 2468 (Tp.HCM), 0908 558 959 (Hotline). Bạn có thể đăng ký nhận "Sổ tay du học quốc tế" được gửi qua đường bưu điện miễn phí hoặc Yêu cầu thông tin để được giúp đỡ!

Đánh giá khả năng xin visa du học

01. Họ và tên (*)

02. Số điện thoại (*)

03. Email (*)

04. Bạn đang là... (*)
Gợi ý: Học sinh lớp 10, sinh viên năm 1, vừa tốt nghiệp THPT, vừa tốt nghiệp cao đẳng, vừa tốt nghiệp đại học, đang đi làm,...

05. Bằng cấp cao nhất mà bạn đạt được? (*)
Gợi ý: Bằng tốt nghiệp THPT, Bằng cao đẳng, Bằng đại học, Bằng thạc sĩ...

06. Kết quả học tập những năm gần nhất mà bạn đạt được... (*)
Gợi ý: "Lớp 10: 6.8; Lớp 11: 7.0; Lớp 12: 7.6"; "Cao đẳng năm 2: 6.8", "ĐH năm 1: 7.4; ĐH năm 2: 7.2",...

07. Bạn có chứng chỉ ngoại ngữ nào còn trong thời hạn 2 năm? (*)
Gợi ý: Tiếng Hàn TOPIK level 1-6; Tiếng Anh IELTS 6.0, TOEIC 500, TOEFL iBT 80; Tiếng Hoa TOCFL level 1-6, HSK level I-VI; Tiếng Nhật N5-N1,... Ghi "Chưa có" nếu bạn chưa thi.

08. Bạn có ý định xin học bổng? (*)
Không

09. Bạn quan tâm du học quốc gia nào? (*)
AnhCanadaĐài LoanHà LanHàn QuốcPhần LanMỹNhật BảnSingaporeTây Ban NhaThụy SỹTrung QuốcÚcNước khác

10. Bạn quan tâm đến trường tên gì hoặc trường nằm ở tỉnh/bang/vùng nào của quốc gia kể trên?
Gợi ý: Nếu có nhiều quốc gia vui lòng ghi rõ kèm theo

11. Bạn quan tâm đến ngành học nào?

12. Trong quá khứ bạn đã từng xin visa thành công ra nước ngoài? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc giamục đích của chuyến đi.

13. Bạn có lịch sử bị từ chối visa hay nhập cảnh quốc gia nào không? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc gia, mục đích của chuyến đi và lý do bị từ chối?

14. Tình hình tài chính của bạn/gia đình như thế nào? (*)
Gợi ý: Có sổ tiết kiệm 500 triệu VND, gia đình kinh doanh xăng dầu, chủ cơ sở sản xuất, buôn bán nhỏ,...

15. Bạn dự định du học khi nào?

16. Chọn văn phòng Du học Hoàn Cầu Việt gần nhất (*)
Hà NộiĐà NẵngTp.HCM

17. Câu hỏi dành cho Hoàn Cầu Việt?
Gợi ý: Các câu hỏi cụ thể, ý kiến hoặc thông tin bổ sung liên quan đến yêu cầu của bạn sẽ được chúng tôi trả lời trong vòng 24h.

18. Hoàn Cầu Việt cam kết không chia sẻ thông tin của bạn cho bất kỳ bên thứ ba nào (*):

* Các mục bắt buộc.

Scroll to top