Điều kiện và chi phí du học Hàn Quốc

Du học các nước châu Á, đặc biệt là Hàn Quốc đang là sự lựa chọn được yêu thích của các bạn trẻ Việt Nam. Không chỉ vì học phí rẻ hơn so với các nước châu Âu mà còn vì đièu kiện địa lý không quá xa Việt Nam và nền văn hóa đa dạng, đặc sắc mà gần gũi của các quố gia này.

Trong đó, Hàn Quốc là một trong những điểm đến nóng hổi nhất với giáo dục khoa học tốt thứ ba trên thế giới và cao hơn mức trung bình của OECD. Hoàn Cầu Việt sẽ chia sẻ những bí kíp cần có để các bạn sẵn sàng lên đường đến xứ sở Kim Chi nhé!

I. Điều kiện du học Hàn Quốc

  • Các chương trình cao đẳng và đại học: Tốt nghiệp trung học phổ thông và dưới 24 tuổi.
  • Các chương trình cao hoc: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành có liên quan tới lĩnh vực bạn sắp theo học ở bậc cao học và không quá 30 tuổi.

Hầu hết các trường đại học Hàn Quốc đều có chương trình thạc sĩ và tiến sĩ. Nếu tốt nghiệp đại học thì có thể học chương trình thạc sĩ và tiến sĩ được cấp bằng. Thạc sĩ thời gian học thông thường khoảng 2-3 năm, tiến sĩ khoảng 2-4 năm.

II. Chi phí du học Hàn Quốc

Students should consider the tuition fees before selecting the desired university at which to study. Typically, national universities have lower tuition fees than private universities. Since tuition fees may differ depending on colleges or universities, you need to confirm in advance the tuition fees for the college or the university you would like to enter.

Compared with English speaking countries (like the UK and the USA) or Japan, Korea has lower tuition fees, living costs and also well-prepared scholarship programs for international students.

So với các nước nói tiếng Anh như Anh Quốc, Mỹ hay Nhật Bản, học phí và chi phí sinh hoạt ở Hàn Quốc thấp hơn. Ngoài ra Hàn Quốc có nhiều chương trình học bổng cho học sinh quốc tế.

1. Học phí

Chương trìnhNgành họcHọc phí (USD/học kỳ)
Cao đẳngXã hội$1,500~$6,200
Khoa học$1,800~$6,300
Nghệ thuật và thể thao$1,700~$7,300
Kỹ thuật$1,700~$6,200
Y học
Đại họcXã hội$1,600~$7,400
Khoa học$1,800~$8,400
Nghệ thuật và thể thao$1,900~$8,500
Kỹ thuật$1,800~$8,300
Y học$4,300~$10,800
Sau đại họcXã hội$1,100~$13,300
Khoa học$1,500~$8,600
Nghệ thuật và thể thao$1,500~$6,400
Kỹ thuật$1,600~$20,900
Y học$2,300~$10,600
Phí ghi danh$60-$150

Học phí khác nhau tùy theo trường, nhiều trường có học bổng dành cho học sinh nước ngoài.

2. Chi phí sinh hoạt

For a comfortable stay in Korea during the study period, we recommend considering the cost for transportation, study materials, dorm fees and miscellaneous expenses.

Các mụcPhí dự kiến (USD)
Học tiếng Hàn10 tuần $1,300 ~ $1,600, 3 tuần: $800
Ký túc xáỞ ghép phòng 4 người $600 ~ $900 (mỗi học kỳ)
Ở ghép phòng 2 người $900 ~ $1,400 (mỗi học kỳ)
* Tiền phòng khác nhau tùy thuộc khu vực, bao gồm hoặc không bao gồm thức ăn.
FoodKhoảng $300 mỗi tháng tại căn tin
* Mỗi bữa ăn có chi phí $2.5 ~ $3
Nhà ở (ở ngoài)$300 mỗi tháng (cộng thêm phí đặt cọc $3,000 ~ $5,000)
Nhà nội trú$300 ~ $500 mỗi tháng
Bảo hiểm y tế$20 mỗi tháng
Đi lại$40 mỗi tháng
* Giá vé xe bus/tàu điện ngầm: $1.00
lnternet$30 mỗi tháng

Xem thêm:

III. Hướng dẫn hồ sơ xin visa và chứng minh tài chính

(Tham khảo từ Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam)

1. Các loại hồ sơ xin visa du học theo từng chương trình

– Các loại giấy tờ chung

  • Đơn xin visa, hộ chiếu.
  • 1 ảnh.
  • Bản gốc giấy nhập học.
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của trường Hàn Quốc.
  • Bản sao chứng minh thư (mang theo bản gốc).
  • Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh lao phổi.
  • Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học.

A. Du học học tiếng

  • Các loại giấy tờ chung.
  • Giấy kế hoạch học tập trường Hàn Quốc gửi về (bao gồm nội dung về thời biểu học, giới thiệu giảng viên v.v).
  • Bảng tốt nghiệp và Học bạ (bản gốc và bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng nhà nước). Trường hợp đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ thì nộp thêm bảng và bảng điểm.
  • Kế hoạch học tâp, Bản tự giới thiệu về bản thân (Học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, KHÔNG CHẤP NHẬN BẢN DỊCH).
  • Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phía dưới).

※ Nếu học sinh có bằng cấp THPT/ĐH được cấp ở nước ngoài thì học sinh cần xin dấu xác nhận Apostille hoặc dấu xác nhận lãnh sự tại Đại Sứ Quán của nước đó tại Việt Nam.

B. Du học cao đẳng, đại học

  • Các loại giấy tờ chung.
  • Bằng tốt nghiệp và Học bạ (bản gốc và bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng nhà nước).Trường hợp đã tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ thì nộp thêm bằng và bảng điểm.
  • Kế hoạch học tập, Bản tự giới thiệu về bản thân (Học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, KHÔNG CHẤP NHẬN BẢN DỊCH).
  • Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phía dưới).

C. Du học thạc sĩ, tiến sĩ

  • Các loại giấy tờ chung
  • Giấy tờ chứng minh học lực cao nhất (bản gốc và bản dịch công chứng nhà nước)
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phía dưới)

D. Du học nghiên cứu (Phải là người đã tốt nghiệp trên thạc sĩ)

  • Các loại giấy tờ chung
  • Giấy tờ chứng minh học lực cao nhất (bản gốc và bản dịch công chứng nhà nước)
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phía dưới)
  • Giấy chứng nhận nghiên cứu (VD : giấy xác nhân nghiên cứu sinh người nước ngoài..)

E. Du học theo chương trình trao đổi của 2 trường ĐH Việt Nam – Hàn Quốc

  • Các loại giấy tờ chung.
  • Bản sao biên bản hợp tác trao đổi sinh viên giữa hai trường.
  • Quyết định cử đi của trường Việt Nam (bản gốc tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh/Hàn công chứng).
  • Thẻ sinh viên photo 2 mặt hoặc giấy xác nhận đang là sinh viên của trường do trường ĐH cấp và đóng dấu (bản gốc và dịch tiếng Anh/Hàn công chứng nhà nước).
  • Bảng điểm các kỳ học đã học của trường ĐH (bản gốc và dịch tiếng Anh/Hàn công chứng).
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phía dưới).

F. Du học ngắn hạn (D-2-8)

  • Đơn xin visa, Hộ chiếu.
  • 1 ảnh.
  • Bản gốc giấy nhập học.
  • Giấy xác nhận đang học trường đại học hoặc giấy chứng minh đang đi học trường đại học.
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của trường Hàn Quốc.
  • Giấy tờ chứng minh tài chính (tham khảo phia dưới).

2. Các loại hồ sơ chứng minh tài chính

A. Tiêu chuẩn về xét số dư tài khoản

  • Trường hợp xin visa quá trình học Cao đẳng, Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ (D-2): Gửi 20.000 USD vào ngân hàng tối thiểu 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
  • Trường hợp xin visa học theo chương trình trao đổi của 2 trường đại học Việt Nam – Hàn Quốc (D-2): Gửi 9.000 USD vào ngân hàng tối thiểu 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
  • Trường hợp xin visa quá trình học tiếng (D-4): Gửi 9.000 USD vào ngân hàng tối thiểu 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Không chấp nhận sổ tiết kiệm chuyển quyền/chuyển nhượng hoặc sổ tiết kiệm của Quỹ tín dụng.
  • Trường hợp xin visa quá trình du học ngắn hạn (D-2-8): Tiền học + Phí lưu trú.

(Phí lưu trú: Tối thiểu 700,000won một tháng × thời hạn lưu trú)

※Ví dụ. Lưu trú 3 tháng : Tiền học + Phí lưu trú (700,000won × 3 tháng)

B. Về bảo lãnh tài chính (Bảo lãnh tài chính chỉ nhận từ bố mẹ đẻ)

– Trường hợp bố mẹ đẻ bảo lãnh tài chính

  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh v.v (bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Các giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ như chứng minh nghề nghiệp, xác nhận khả năng thu nhập lương hàng tháng v.v (bản gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Cảm kết bảo lãnh tài chính cho con đi học của bố mẹ có chứng thực của địa phương về chữ ký (bản gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Bản gốc và bản photo sổ tài khoản và giấy xác nhận số dư tiền gửi bản gốc tiếng Anh do ngân hàng cấp gần nhất đến ngày nộp hồ sơ (chỉ thu bản xác nhận số dư tiền gửi được cấp trong vòng 10 ngày trước ngày nộp hồ sơ)

C. Các trường hợp bố mẹ đẻ đã mất hoặc đều ở Hàn Quốc

– Anh chị ruột hoặc anh rể chị dâu (có quốc tịch Hàn Quốc) bảo lãnh tài chính

  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình của HQ và VN như sổ hộ khẩu, giấy khai sinhv.v (bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Các giấy tờ chứng minh tài chính của người bảo lãnh (bản gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Cam kết bảo lãnh tài chính có chứng thực của địa phương về chữ ký (bản gốc và bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước)
  • Bản gốc và bản photo sổ tài khoản và giấy xác nhận số dư tiền gửi bản gốc tiếng Anh do ngân hàng cấp gần nhất đến ngày nộp hồ sơ (chỉ thu bản xác nhận số dư tiền gửi được cấp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ)

# Trường hợp người Hàn Quốc bảo lãnh tham khảo hướng dẫn bằng tiếng Hàn.

– Giáo sư Hàn Quốc của khoa học sinh sẽ nhập học bảo lãnh

  • Bản gốc cảm kết bảo lãnh tài chính cho học sinh (nêu rõ số tiền học bổng, số kỳ được cho học bổng và đóng dấu cá nhân của giáo sư).
  • Bản gốc giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân của giáo sư.
  • Bản gốc giấy chứng nhận nghề nghiệp của giáo sư do trường cấp.
  • Bản gốc giấy chứng minh tài chính của giáo sư (VD: Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, giấy xác nhận phí nghiên cứu của giáo sư sẽ nhận v.v).

※Trường hợp học sinh được học bổng

– Trường hợp được học bổng dưới 100%

  • Giấy chứng nhận học bổng (bản gốc) và giấy tờ chứng minh tài chính bình thường như học sinh đi du học tự túc

– Trường hợp được học bổng 100%

  • Giấy chứng nhận học bổng (bản gốc)

3. Áp dụng kết quả đánh giá các trường đại học

– Những học sinh xin nhập học vào trường ĐH HQ miễn giảm hồ sơ thì chuẩn bị nộp hồ sơ như sau:

  • Hộ chiếu, đơn xin visa, giấy nhập học (bản gốc), bản sao dăng ký thành lập của trường Đại học Hàn Quốc, phiếu kết quả xét nghiệm lao phổi, bản sao chứng minh nhân dân

– Những người xin nhập học vào trường ĐH HQ miễn giảm hồ sơ có thể nộp hồ sơ xin visa tại Đại Sứ Quán Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc xin mã số cấp visa tại Cục quản lý Xuất Nhập Cảnh Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

4. Thời gian xử lý hồ sơ du học

Thời gian kiểm tra hồ sơ xin visa du học mất 28 ngày. Tuy nhiên, trường hợp cần xét duyệt thêm thì thời gian xem xét hồ sơ sẽ kéo dài hơn nên cần lưu ý để nộp hồ sơ đúng thời điểm để kịp nhập học.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
Scroll to top