Danh sách các trường Hàn Quốc

  1. Đại học nữ Ewha
  2. Đại học ngoại ngữ Hankuk
  3. Đại học Korea
  4. Đại học Kyunghee
  5. Đại học quốc gia Seoul
  6. Đại học Sogang
  7. Đại học Yonsei
  8. Đại học Cơ Đốc Seoul
  9. Đại học Daegu
  10. Đại học Kangnam
  11. Đại học Quốc gia Pusan
  12. Đại học Youngsan Hàn Quốc
  13. Đại học Donju
  14. Đại học Dong – A

1. Đại học nữ Ewha

“Học tiếng Hàn dưới hương thơm của hoa lê”

Trường đại học nữ Ewha được thành lập năm 1887 với tư cách là trường đại học tư thục đầu tiên dành cho nữ giới. Tên của trường có nguồn gốc từ những lùm cây lê mọc cách trường không xa (‘ewha’ nghĩa là ‘hoa lê nở’ trong tiếng Hàn). Trường Ewha, cùng với trờng Yonsei và trường Sogang cùng nằm ở khu Sinchon.

Chương trình học
Trung tâm đào tạo ngôn ngữ của trường Đại học nữ Ewha đi vào hoạt động từ năm 1988 với phương pháp đào tạo thực tiễn chú trọng đến kỹ năng giao tiếp. Các cuốn sách giáo khoa tự soạn như ‘Pathfinder in Korean” và “Ewha Korean” còn được sử dụng rộng rãi ở các nước khác. Lớp học bao gồm cả học viên nam và học viên nữ đến từ nhiều quốc gia khác nhau và thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau.

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 3 buổi/tuần (Hai, Tư, Sáu)
Lớp buổi sáng: 11h – 13h10
Lớp buổi tối: 19h – 21h 72h/kỳ
– Số lượng học viên: 10-15 học viên/lớp
Khóa học tập trung đẩy mạnh kỹ năng giao tiếp trong văn cảnh hằng ngày chú trọng vào kỹ năng nghe và nói. Lớp buổi tối còn có tiếng Hàn thương mại
Khóa ngắn hạn – Mùa: Hè và Đông
– Kỳ học: 3 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (60h/kỳ)
– Số lượng học viên: 10-15 học viên/lớp
Khóa học cấp tốc tổng hợp cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Giáo trình còn bao gồm các bài giảng về văn hóa
Khóa cấp tốc – Mùa: Xuân, Hè, Thu và Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (200 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: 10 – 15 học viên/lớp
Hai giáo sư thay nhau dạỵ bốn kỹ năng tổng hợp (nghe, nói, đọc, viết). Học viên được thực hành các tình huống trong đời sống hằng ngày để nâng cao kỹ năng nghe và nói. Ngoài ra giáo trình còn bao gồm các lớp dạy văn hóa

Trung tâm đào tạo ngôn ngữ còn có các lớp tiếng Hàn cho học sinh quốc tế và học sinh trao đổi đang học tập tại trường.

Nhà ở

Học viên theo học khóa cấp tốc ngắn hạn vào tháng Hai, tháng Bảy hoặc tháng Tám có thể đăng ký phòng trọ. Đơn đăng ký phòng trọ thu nhận cùng thời điểm đăng ký khóa học trên cơ sở người đến trước được phục vụ trước. Học viên sẽ được phân vào phòng đơn hoặc phòng đôi. Thông báo phân phòng sẽ được gửi đến từng cá nhân học viên. Học viên đăng ký khóa tiêu chuẩn sẽ không được hưởng quyền đăng ký trọ theo trường.

Tiền thuê nhà trọ riêng ở khu Sinchon là khoảng 450.000 – 500.000 won/tháng/người.

Trường Đại học nữ Ewha:
– Địa chỉ: Seoul-si, Seodaemun-gu, Daehyeun-dong 11-1
– Hướng dẫn đi lại: Tàu điện ngầm – Trường Đại học nữ Ewha (đường tàu số 2), cửa ra số 2 hoặc 3. Xe bus – 161, 270, 272, 370, 470, 601, 606, 700, 9600, 9601, 9602 hoặc 9706, xuống bến Đại học nữ Ewha.

du-hoc-han-quoc

2. Đại học ngoại ngữ Hankuk

“Cảm Hàn Quốc trong thế giới“

Trường Đại học ngoại ngữ Hankuk thành lập vào năm 1954 với 5 khoa (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức và tiếng Nga) và hiện nay có chương trình đào tạo cho tổng cộng 45 thứ tiếng. Đây cũng là trường đại học đầu tiên của Hàn Quốc đào tạo biên dịch và phiên dịch ở cấp đại học và thạc sĩ. Đây cũng là trường đại học ngoại ngữ hàng đầu Hàn Quốc.

Chương trình học

Trung tâm đào tạo ngoại ngữ của trường được thành lập vào năm 1974 và được tái thiết lại thành Trung tâm văn hóa và ngôn ngữ Hàn Quốc vào năm 2006. Trong suốt 30 năm qua, một lượng lớn người ngoại quốc và người Hàn Quốc sống ở nước ngoài đã theo học tại trung tâm.

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (200 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: 7-13 học viên/lớp
Học viên được xếp lớp theo trình độ (1-6). Mỗi trình độ đều có đầy đủ bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.
Khóa ngắn hạn – Mùa: Xuân và Hè
– Kỳ học: 4 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (80 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: 7-13 học viên/lớp
Ngoài học tiếng Hàn (nghe – nói – đọc – viết), khóa còn cung cấp cho học viên những giờ thực hành văn hóa và cơ hội tham gia nhiều hoạt động khác

Trung tâm văn hóa và ngôn ngữ Hàn còn mở nhiều khóa dự bị đại học và các chương trình đặc biệt cho người nước ngoài và Hàn kiều có dự định học đại học ở Hàn Quốc.

Nhà ở

Học viên đăng ký vào bất cứ khóa học nào của trung tâm đều được quyền đăng ký thuê trọ (phòng đôi hoặc phòng đơn). Phòng phân chia theo cơ sở người đến trước được phục vụ trước và thông báo chia phòng được gửi đến từng cá nhân học viên.

Các phòng trọ tư nhân quanh trường giá khoảng 450.000 won/tháng. Một gosiwon (phòng trọ nhỏ) giá khoảng từ 300.000 – 400.000 won/tháng.

Trường đại học ngoại ngữ Hankuk:
– Địa chỉ: Seoul-si, Dongdaemun-gu, Imun-dong 270
– Hướng dẫn đi lại: Bằng tàu điện ngầm: Ga Đại học ngoại ngữ Hankuk (상월곡), cửa ra số 1 hoặc số 5. Bằng xe bus: số 261, 147, 1217, 1222, hoặc 1215, xuống bến Đại học ngoại ngữ Hankuk (외대앞)

3. Đại học Korea

“Một môi trường học tập văn hóa đa dạng”

Thành lập năm 1905, Đại học Korea là trường đại học đầu tiên ở Hàn Quốc do chính người Hàn sáng lập ra. Đây là một trong những trường đại học lâu đời và danh tiếng nhất đất nước. Cứ đến mùa thu hàng năm, trường tổ chức “lễ hội thi đua thân mật” với đối thủ là Đại học Yonsei, thu hút sự chú ý của rất nhiều sinh viên trong nước và nước ngoài.

Chương trình học

Trung tâm đào tạo văn hóa Hàn Quốc của trường Đại học Korea thành lập vào tháng 3 năm 1986 và kể từ đó đến nay cung cấp rất nhiều chương trình văn hóa giúp học viên nâng cao kiến thức về văn hóa cũng như ngôn ngữ của Hàn Quốc. Các lớp phổ biến bao gồm lớp làm gốm, xem biểu diễn nghệ thuật múa võ, luyện chữ đẹp, taekwondo và samullori (bộ gõ truyền thống của Hàn). Ngoài ra các câu lạc bộ trong trường cũng cho học viên nhiều cơ hội tham gia các chuyến dã ngoại thực tế và nhiều hoạt động khác.

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (200 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: 10-13 học viên/lớp
Trong 20 giờ học mỗi tuần, 10 giờ dùng để học và luyện tập từ mới, 4 giờ luyện nói và 6 giờ còn lại dành cho các kỹ năng đọc, viết và nghe.
Khóa hè cấp tốc Tháng 7
– Kỳ học: 4 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (80 giờ/kỳ, không kể dã ngoại)
Dã ngoại thứ bảy và trải nghiệm văn hóa
– Số lượng học viên: 11-12 học viên/lớp
Học viên được sắp xếp vào các lớp sơ cấp, trung cấp, cao cấp, mỗi ngày học 4 giờ tiếng Hàn cường độ cao
Lớp tiếng Hàn đặc biệt cho người Nhật – Mùa: Xuân và Hè
– Kỳ học: 3 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (60 giờ/kỳ, không tính dã ngoại) Dã ngoại và tìm hiểu văn hóa vào thứ Bảy
– Số lượng học viên: 11-12 học viên/lớp
Khóa học được thiết kế riêng cho sinh viên hoặc khách du lịch Nhật Bản có kế hoạch học tiếng Hàn và tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc vào kỳ nghỉ của họ. Học viên được sắp xếp theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp và học 4 tiếng một ngày cường độ cao

Trường Đại học Korea cũng có các lớp tiếng Hàn và các chương trình văn hóa đặc biệt dành cho các nhóm học viên khác nhau, trong đó có dạy tiếng Hàn cho học viên nước ngoài tại nước sở tại, hoặc các bài học văn hóa Hàn Quốc vào kỳ nghỉ hè…

Nhà ở

Học viên lớp phổ thông, lớp cấp tốc mùa hè hoặc lớp đặc biệt cho người Nhật kỳ mùa xuân có quyền đăng ký sử dụng ký túc xá của trường, phân phòng theo cơ sở người đến trước được phục vụ trước. Nhà trọ tư ở vùng Anam giá khoảng 500.000 won/tháng.

Trường Đại học Korea:
– Địa chỉ: Seoul-si, Seongbuk-gu, Anam-dong
– Hướng dẫn đi lại: Bằng tàu điện ngầm: ga Anam hoặc ga Đại học Korea (đường tàu số 6). Bằng xe bus: 1017, 144, 1147, 1216, 7211, 1216, hoặc 1147, xuống ga Đại học Korea (고대앞).

4. Đại học Kyunghee

“Học tiếng Hàn ở ngôi trường xinh đẹp Kyunghee”

Chương trình tiếng Hàn của Đại học Kyunghee ra mắt năm 1993 đem đến cho học viên cơ sở vật chất hoành tráng cùng các giảng viên xuất sắc. Mặc dù chương trình hoạt động chưa được bao lâu nhưng trường đã trở thành cơ sở đào tạo tiếng Hàn chính thức cho các học sinh nước ngoài giành học bổng.

Khóa Thời gian Chi tiết
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (200 giờ/kỳ, không tính dã ngoại)
– Số lượng học viên: ~15 học viên/lớp
Mỗi tuần một buổi chiều có lớp văn hóa (taekwondo…)
Sau khi làm bài kiểm tra đầu vào, học viên được chia vào các lớp theo trình độ của mình. Khóa học được thiết kế cho đối tượng học viên có kế hoạch học đại học hoặc sau đại học ở Hàn Quốc sau khi kết thúc khóa học tiếng. Trường còn tạo cơ hội cho sinh viên trong nước và nước ngoài kết nối với nhau thông qua chương trình học một kèm một.
Khóa ngắn hạn – Mùa: Xuân và Hè
– Kỳ học: 3 tuần
– Buổi: 4 buổi/tuần, từ Hai – Sáu (trừ Thứ Năm)
– Giờ: 9h – 13h (48 giờ/kỳ) hoặc 14h – 16h (24 giờ/kỳ)
Có lớp văn hóa Hàn Dã ngoại vào các Thứ Năm hàng tuần
– Số lượng học viên: ~15 học viên/lớp

Trường Đại học Kyunghee còn mở các chương trình đào tạo thường xuyên cho học sinh cấp 3 và công nhân nước ngoài, cũng như nhân viên Đại sứ quán và gia đình. Để giúp học viên trau dồi kiến thức về văn hóa nước Hàn, trường còn mở các lớp lịch sử, chính trị, kinh tế, phim ảnh, âm nhạc, vv

Nhà ở

Mọi sinh viên học tiếng Hàn tại trường đều có cơ hội sử dụng ký túc xá của trường – phòng đơn hoặc phòng đôi. Nhận đăng ký qua e-mail và người đến trước sẽ được phục vụ trước. Thông báo nhận phòng được gửi đến từng cá nhân học viên. Vào Học kỳ mùa Hè, nhu cầu sử dụng ký túc xá tăng cao, Viện đào tạo quốc tế của trường sẵn sàng cung cấp cho học viên thông tin về nhà trọ xung quanh nơi học.

Nhà trọ tư quanh trường Kyunghee giá khoảng từ 500.000 won – 600.000 won/tháng.

Trường Đại học Kyunghee:
– Địa chỉ: Seoul-si, Dongdaemn-gu, Hoegi-dong 1
– Hướng dẫn đi lại: Bằng xe điện ngầm: ga Hoegi (đường tàu số 1, cửa ra số 1). Bằng xe bus: 1215, 273, 1222, 147, 261, xuống bến Đại học Kyunghee hoặc trường cấp 2 Gyeonghui.

5. Đại học quốc gia Seoul

“Ngôi trường lớn, giáo dục chất lượng”

Thành lập năm 1946, trường Đại học quốc gia Seoul là ngôi trường số 1 Hàn Quốc. Ngôi trường có bề dày truyền thống lịch sử và khuôn viên rộng lớn phải di chuyển bằng xe buýt. Ngôi trường nằm liền một dải với núi Gwanaksan.

Chương trình học

Thành lập năm 1963, Viện đào tạo ngôn ngữ của trường Đại học quốc gia Seoul thực hiện việc đào tạo ngôn ngữ và tổ chức các kỳ thì cấp chứng chỉ tiếng Hàn và xuất bản các ấn phẩm về ngôn ngữ Hàn. Viện đóng góp một phần rất lớn trong công cuộc quảng bá tiếng Hàn ra thế giới.

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (sáng) 13h30 – 17h20 (chiều)
– Số lượng học viên: ~12 học viên/lớp
Khóa học (cấp 1 – 6) kết hợp bài giảng với các hoạt động văn hóa như samullori, hanji, thủ công và nấu món ăn Hàn Quốc.
Lớp buổi tối – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: Cơ sở Gwanak: Thứ Hai và Thứ Năm
Cơ sở Yeongeon: Thứ Ba và Thứ Năm
– Giờ: 6h30 – 9h20 tối (60 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: ~12 học viên/lớp
Khóa buổi tối tập trung vào kỹ năng hội thoại thông dụng (cấp 1-4)
Khóa cấp tốc 3 tuần – Mùa: Hè và Đông
– Kỳ học: 3 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (60 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: ~12 học viên/lớp
Bao quát cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

Vào mùa hè, Viện đào tạo ngôn ngữ trường Đại học quốc gia Seoul mở lớp cấp tốc 5 tuần cho học viên đến từ các nước nói tiếng Anh và lớp cấp tốc cho sinh viên Nhật Bản. Ngoài ra cũng có các lớp nâng cao cho học viên đã hoàn thành cấp 6 (hoặc vượt qua bài kiểm tra cấp 6) của chương trình phổ thông.

Nhà ở

Chỉ có học viên lớp phổ thông (sáng, tối và nâng cao) mới được đăng ký phòng ký túc xá của trường. Học viên có thể sử dụng ký túc xá nhiều nhất 3 kỳ học liên tiếp. Phòng được phân chia theo cơ sở ai đến trước được phục vụ trước. Thông báo chia phòng sẽ được gửi đến từng cá nhân học viên. Vào thời điểm nhu cầu trọ tại trường lên cao, viện sẽ cung cấp thông tin nhà trọ ở các khu vực xung quanh.

Phòng trọ tư nhân ở xung quanh khu vực trường Quốc gia giá khoảng 350.000 won – 450.000 won/tháng. Phòng đơn giá 400.000 won hoặc 500.000 won/tháng nếu đặt cọc, 600.000 won – 700.000 won nếu không có đặt cọc.

Trường Đại học quốc gia Seoul:
– Địa chỉ: Seoul-si Gwanak-gu, Gwanak-ro 1
– Hướng dẫn đi lại: Bằng tàu điện ngầm – ga Đại học quốc gia Seoul, đường tàu số 2, cửa ra số 3, sau đó đi xe bus của trường. Bằng xe bus –5511, 5513, 5516, 5517, 5613, 6511, 5614, 5522, 5412, hoặc 501, xuống bến Đại học quốc gia Seoul.

6. Đại học Sogang

“Học nói tiếng Hàn nhanh”

Thành lập năm 1960, trường Đại học Sogang nằm ở khu Sinchon gần Đại học Yonsei và Đại học nữ Ewha. Mặc dù quy mô tương đối nhỏ nhưng trường là một trong những đại học dẫn đầu trong cả nước.

Chương trình học

Trung tâm đào tạo tiếng Hàn của trường Đại học Sogang được thành lập năm 1990 và chú trọng vào rèn luyện kỹ năng nói. Mỗi buổi học kéo dài 4 giờ, trong đó 2 giờ tập trung vào nói. Kiểm tra viết chỉ tổ chức 2-3 lần trong một kỳ. Trình độ theo thang 1-4 (tổng cộng 20 quyển sách).

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông (20 giờ/tuần) – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (200 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: ~12 học viên/lớp
Mỗi trình độ trong số 7 trình độ đều dạy các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn. Kỹ năng nói được rèn luyện thông qua hội thoại và các hoạt động trong lớp. Mỗi lớp có 3 giáo viên phụ trách và được kết hợp với các bài học văn hóa
Khóa phổ thông (15 giờ/tuần – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 10h – 13h (150 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: ~12 học viên/lớp
Khóa học tương tự như khóa 20 giờ/tuần nhưng bỏ qua kỹ năng viết trên lớp mà thay vào đó là bài tập về nhà. Mỗi lớp có 2 giáo viên phụ trách và có kết hợp với các bài học về văn hóa
Khóa buổi tối – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: Thứ Hai, Ba và Năm
– Giờ: 18h50 – 20h40 (60 giờ/kỳ)
– Học viên: ~12 học viên/lớp
Khóa học dành cho các học viên không có thời gian học vào ban ngày. Lớp có thể điều chỉnh theo nhu cầu học của học viên

Trường Đại học Sogang còn mở khóa ngắn hạn cho các nhóm từ 15 học viên trở lên (nếu có yêu cầu mở lớp) và các lớp học dựa theo phim và nhạc Hàn.

Nhà ở

Ký túc xá trường Sogang chỉ cung cấp đủ chỗ cho 5 học viên tiếng Hàn mỗi kỳ, vì vậy cơ hội được ở ký túc xá của trường là khá khó khăn. Tuy nhiên, nhà trường sẽ giúp đỡ học viên thu xếp ở trọ tư nhân và trọ nhà dân thông qua một nhà thầu trọ đã ký hợp đồng.

Thuê nhà ở khu Sinchon giá khoảng 450.000 won/500.000 won/tháng

Trường Đại học Sogang:
– Địa chỉ: Seoul-si, Mapo-gu, Sinsu-dong 1
– Hướng dẫn đi lại: Bằng tàu điện ngầm – ga Sinchon, đường tàu số 2, cửa ra số 5 hoặc 6, HOẶC ga Daeheung, đường tàu số 6, cửa ra số 1. Bằng xe bus – 110A, 110B, 153, 604, 730, 5712, 7016, 8153; xuống bến Đại học Sogang.

7. Đại học Yonsei

“Ngôi trường tự hào về truyền thống”

Trường Đại học Yonsei thành lập năm 1899 với tư cách là trường Đại học Y đầu tiên của Hàn Quốc. Ngày nay, trường đã trở thành một trong những đại học hàng đầu trên cả nước. Yonsei có trụ sở ở khu Sinchon, gần Đại học nữ Ewha và Đại học Sogang.

Chương trình học

Viện tiếng Hàn trường Đại học Yonsei (KLI) được bổ sung vào cơ sở chính của trường từ tháng Tư năm 1959 và từ đó đến nay đã trải qua một giai đoạn lịch sử đáng tự hào. Giáo trình đã được kiểm chứng qua thời gian của trường do những giáo sư đầu ngành đảm trách và bao gồm 4 phần: nghe, nói, đọc và viết. Chi nhánh của KLI đã có mặt tại thành phố Los Angeles, Hoa Kỳ từ tháng 12 năm 1997. Đến nay KLI vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng đưa tiếng Hàn ra tầm quốc tế.

Khóa Thời gian Nội dung
Khóa phổ thông – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (sáng)
13h40 – 17h30 (chiều)
200 giờ/kỳ
– Số lượng học viên: ~13 học viên/lớp
Có 8 trình độ cho người mới bắt đầu và 6 trình độ nâng cao.
Khóa buổi tối – Mùa: Xuân, Hè, Thu, Đông
– Kỳ học: 10 tuần
– Buổi: Hai, Ba và Năm
– Giờ6h30 chiều – 9h tối (90 giờ/kỳ)
– Số lượng học viên: 8-12 học viên/lớp
Khóa học dành cho các học viên không có điều kiện đi học vào ban ngày. Có tất cả 8 trình độ. Giáo trình tương tự như giáo trình của khóa phổ thông.
Khóa ngắn hạn 3 tuần – Mùa: Xuân, Hè và Đông
– Kỳ học: 3 tuần
– Buổi: 5 buổi/tuần (Hai – Sáu)
– Giờ: 9h – 13h (60 giờ/tuần)
– Số lượng học viên: ~13 học viên/lớp
Lớp tiếng Hàn vào buổi sáng và lớp văn hóa vào buổi chiều (taekwondo, nấu ăn, Samullori…)

Trường Yonsei còn có các lớp tiếng Hàn và lớp văn hóa đặc biệt cho học sinh Mỹ vào Học kỳ mùa Hè, lớp tiếng Hàn thương mại nâng cao.

Nhà ở

Học viên ghi tên vào khóa phổ thông, khóa ngắn hạn 3 tuần hoặc chương trình mùa Hè được đăng ký sử dụng phòng ký túc xá trong thời gian đăng ký cho phép. Danh sách chia phòng được đăng trên website của trường hoặc được gửi trực tiếp đến từng học viên qua e-mail.

KLI cũng cung cấp thông tin về nhà trọ xung quanh trường. Phí thuê nhà theo tháng ở khu vực quanh trường Yonsei là khoảng 450.000 won đến 500.000 won/người.

Trường Đại học Yonsei:
– Địa chỉ: Seoul-si Seodaemun-gu Seongsan-ro 262
– Hướng dẫn đi lại: Bằng tàu điện ngầm: ga Sinchon (đường tàu số 2, cửa ra số 2 hoặc 3). Bằng xe bus: 163, 170, 171, 270, 6711, 6714, 7014, 7720, 9600, 9601; xuống bến Đại học Yonsei hoặc bến ga Sinchon.

 

7. Trường Đại học tổng hợp Kookmin được thành lập vào năm 1946. Nằm tại vị trí trung tâm của thủ đô Seoul, Đại học Tổng hợp Kookmin hiện có 13 trường trực thuộc hệ đại học, 14 ngành hệ sau đại học. Quy mô trường được xếp thứ 7 trong các trường đại học tổng hợp tại thủ đô Seoul, hiện tại trường có khoảng 23.000 sinh viên đang theo học và trường hiện có quan hệ hợp tác giao lưu với 136 trường đại học của 26 nước trên thế giới. Đại học Kookmin đã thu hút được số lượng lớn các sinh viên quốc tế đến học tập tại trường.

Ưu điểm của trường:

* Hầu hết sinh viên quốc tế nhận được học bổng 50% học phí

* Chuyên ngành đào tạo đa dạng, đào tạo ngôn ngữ, đại học, sau đại học

* Hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập

Cơ hội làm thêm với thu nhập từ 800 – 1.000 USD/tháng

Kỳ nhập học:

Khóa học tiếng: Tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12

Khóa học đại học, sau đại học: Tháng 3, tháng 9

Điều kiện nhập học:

Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên

Tài chính đảm bảo

Các trường trực thuộc/Khoa đào tạo

– Trường Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử

– Trường Kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật cơ kí & Tự động, Kỹ thuật xây dựng & Môi trường

– Trường Kỹ thuật Điện & Khoa học máy tính chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Khoa học máy tính

– Trường Nhân văn chuyên ngành Văn học và Ngôn ngữ Hàn Quốc, Văn học & Ngôn ngữ Anh, Giáo dục…

– Trường Khoa học xã hội chuyên ngành Hành chính công, Khoa học chính trị & Ngoại giao, Truyền thông xã hội học…

– Trường Luật chuyên ngành Luật công, Luật tư

– Trường Kinh tế học và Kinh doanh chuyên ngành Kinh tế học, Công nghệ Thông tin Kinh doanh

– Trường Thiết kế chuyên ngành Thiết kế công nghiệp, Thiết kế truyền thông

– Trường Khoa học Tự nhiên chuyên ngành Vật lý điện tử và Nano, Hóa học Sinh học và Nano, Toán, Khoa học thực phẩm…

– Trường Nghệ thật chuyên ngành Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật biểu diễn

– Trường Giáo dục Thể chất chuyên ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện điền kinh, Quản lý thể thao

– Khoa Kiến trúc chuyên ngành Kiến trúc

– Chương trình Sau đại học chuyên ngành Luật, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh, Thương mại Quốc tế, Hệ thống thông tin kế toán, Thương mại điện tử, Toán, Vật lý, Hóa học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật cơ khí, Cơ khí và thiết kế, Kiến trúc, Âm nhạc, Kỹ thuật xây dựng

– Trung tâm Giáo dục Quốc tế chuyên ngành Ngôn ngữ tiếng Hàn, chương trình đào tạo kỹ thuật chuyên môn, chương trình đào tạo lấy bằng đại học, sau đại học

Chi phí năm đầu học tiếng Hàn: 9.000 USD

Học phí các năm học chuyên ngành: 6.000 USD – 10.000 USD (tùy từng chuyên ngành)

THỜI GIAN BIỂU CÁC CHƯƠNG TRÌNH

Phân loại Thời gian học Hạn nộp hồ sơ Thi phân lớp
Học kỳ mùa đông 2012.12.01 ~2012.02.10 2011.09.11 2011.11.25
Học kỳ mùa xuân 2012.03.08 ~ 2012.05.17 2012.12.31 2012.03.04
Học kỳ mùa hè 2012.06.07 ~ 2012.08.13 2012.04.02 2012.06.03
Học kỳ mùa thu 2012.09.06 ~ 2012.11.17 2012.07.09 2012.02

8. Đại học Cơ Đốc Seoul

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

 

Từ sau lễ khai giảng năm học1937, trường Đại học Cơ Đốc Seoul – GIDOK SEOUL UNIVERSITY đã trở thành trường Đại học tổng hợp thứ 4 với các khoa ngành nổi tiếng như: khoa thông tin quản lý quốc tế, khoa phúc lợi xã hội. Ngôi trường với lịch sử phát triển trên 70 năm đã và đang đào tạo các chuyên ngành học như: thông tin quản lý quốc tế, phúc lợi xã hội, nhạc, khiêu vũ, thần học bằng phương pháp giảng dạy cuả các giáo sư ưu tú, tiêu chuẩn khoa học cao, các môn học mang tính thông dụng và thực tế. Trường luôn tự hào đạt được những trình độ nghiên cứu tốt nhất cùng với đội ngũ giảng viên trình độ chuyên môn cao,là nơi tìm thâý và đào tạo ra các nhân tài của xã hội mỗi năm.

 

GIỚI THIỆU VỀ VIỆN GIÁO DỤC QUỐC TẾ

 

Viện Ngôn Ngữ Quốc Tế của Trường Đại Học Cơ Đốc Seoul đã tổ chức chương trình đào tạo Tiếng Hàn nhằm mục đích mang đến cho các đối tượng là người nước ngoài cũng như những đồng bào đang ở hải ngoại có được một cơ hội tiếp xúc với nền văn hoá đa dạng của Hàn Quốc và tiếng Hàn thực dụng. Tổng khoá học gồm 1 năm chia làn 2 học kỳ, mỗi học kỳ có 20 tuần (mỗi tuần 20 tiếng). Đặc biệt là tuần thứ 4 của mỗi tháng đều có tổ chức những buổi học về văn hoá Hàn Quốc. Thông qua chương trình giảng dạy tiếng Hàn tại Viện Giáo Dục Quốc Tế này, chúng tôi mong muốn các bạn du học sinh nước ngoài có thể hiểu biết rộng hơn về văn hoá Hàn, thích ứng nhanh chóng với đời sống du học cũng như có nhiều cơ hội học tập và rèn luyện tiếng Hàn truyền thống.

 

Trường Đại Học Cơ Đốc Seoul có truyền thống và lịch sử hơn 70 năm, Viện Giáo Dục Quốc Tế được thành lập và hoạt động từ ngày 15/6/2007. Chúng tôi thực sự lấy làm vui mừng khi có thể giảng dạy tiếng Hàn và tiếng nước ngoài cho người Hàn cũng như sinh viên nước ngoài tại Viện giáo dục quốc tế của Trường Đại Học Cơ Đốc Seoul, một nơi học tập và nghiên cúu tọa lạc ngay thủ đô Seoul của nước Đại Hàn Dân Quốc.

 

Tại Trung Tâm Hàn Ngữ của Viện Giáo Dục Quốc Tế, các du học sinh nước ngoài được cung cấp những khóa học chất lượng cao thông qua sự hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa, lối sống của người Hàn. Thêm vào đó, Trung Tâm Ngoại Ngữ của Viện Giáo Dục Quốc Tế còn là nơi chuyên cung cấp các chương trình giảng dạy tốt nhất cho người nước ngoài và những người Hàn Quốc muốn học các ngoại ngữ như tiếng Anh, Việt, Nga, Trung Quốc,… tại Hàn Quốc.

 

Các bạn học sinh nước ngoài và Hàn Quốc thân mến! Chúng tôi rất mong các bạn sẽ đạt được những ước mơ của mình tại Viện Giáo Dục Quốc Tế của Trường Đại Học Cơ Đốc Seoul – nơi mà luôn mang đến cho các bạn chất lượng giáo dục cũng như nuôi dưỡng nhân cách tốt nhất.

 

LỊCH HỌC

 

 

Môn học

 

Thứ

 

Thời gian

 

Nội dung học và đôí tượng

Tiếng Hàn

Lớp nghiên cứu

 

 

 

 

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

 

 

Mỗi ngày 4 tiết từ 9:00-13:00

 

– Lớp tiếng Hàn cho người nước ngoài

– Đạt điểm đủ để nhập học vào trường chính quy hoặc cao học ở Hàn Quốc

– Khóa học tập trung ôn luyện 4 kỹ năng ngữ học: nghe, nói, đọc, viết

– Ngữ pháp và hội thoại tình huống giao tiếp hàng ngày

– Mục đích của khóa học: học ngôn ngữ đồng thời tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua các tiết học về âm nhạc, vũ đạo, thể dục,…

 

Lớp cuối tuần

 

Thứ sáu

Thứ bảy

 

9:00-11:00

 

– Đối tượng là những người nước ngoài đã ở Hàn Quốc tên 6 tháng

– Cũng như trên và những người muốn thích ứng nhanh với đời sống ở Hàn Quốc

– Học tập trung nghe, nói

– Học hội thoại chủ yếu tập trung vào các tình huống sử dụng trong giao tiếp hàng ngày

 

 

Học văn hóa (chung)

 

 

 

 

Mỗi tháng

Tuần thứ tư

Thứ sáu

 

 

9:00-13:00

 

– Thử làm gốm

– Làm và nếm thử các món ăn truyền thống của Hàn Quốc

– Học Taewondo của Hàn Quốc

– Học trà đạo và trà truyền thống

– Tham quan các di tích chủ yếu (cố cung, văn hoá, cổ vật…)

– Tham gia biểu diễn các loại hình văn hóa và sự kiện văn hóa truyền thống

 

 

l Thời gian và chương trình học có thể tahy đổi tùy theo hoàn cảnh của trường.

 

l Trọng tâm của các tiết học nghe nói là sự nỗ lực thể hiện phát âm theo đúng giọng chuẩn của người bản xứ.

 

l Am hiểu các tình huống giao tiếp một cách hợp lý theo từng trường hợp và khả năng sử dụng thông thạo ngữ pháp.

 

l Nâng cao khả năng ngữ học một cách toàn diện như kỹ năng thảo luận, báo cáo dự án, khả năng trao đổi hội ý một cách trôi chảy ở những lĩnh vực đòi hỏi sự chuyên môn hóa như dự án kinh doanh, thảo luận nghiên cứu mang tính trình độ cao.

 

l Nâng cao khả năng truyền đạt ý tưởng của bản thâ đã được trang bị một cách toàn diện tính chuyên môn và khoa học.

 

l Nâng cao khả năng thảo luận nghiên cứu, phân tích các phương diện về môi trường, giáo dục, chính trị, kinh tế của sinh viên thông qua việc lựa chọn học các tác phẩm văn học mang tính tiểu thuyết và phi tiểu thuyết (lớp học cuối tuần).

 

 

CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHẢI ĐÓNG

 

 

Mục lục

 

Số tiền

 

Ghi chú

 

Tiền học phí

 

3,250.00 USD

 

Nửa năm

 

Tiền ký túc xá (bửa ăn sáng + bửa ăn tối)

 

1,500.00 USD

 

Nửa năm

 

Tiền bảo hiểm

 

166.00 USD

 

1 năm

 

Tiền giáo trình

 

40.00 USD

 

2 quyển

 

Phí đăng ký

 

60.00 USD

 

Phí đưa đón

 

50.00 USD

 

Phí tham quan văn hóa

 

250.00 USD

 

Phí quản lý

 

200.00 USD

 

Tổng cộng

 

5,516.00 USD

9. Đại học Daegu

Thành phố Daegu nằm ở phía Đông Nam của Hàn Quốc, cách thủ đô Seoul 2h đi tàu và cách Busan 1h đi tàu. Nhờ hệ thống đường cao tốc và xe lửa thuận tiện Daegu trở thành đầu mút giao thông quan trọng, điểm nối với các thành phố lớn trên lãnh thổ Hàn Quốc.
Đôi nét về trường Đại học Daegu:
Thành lập năm 1956, trường Đại học Daegu được đánh giá là trường Đại học đầu tiên đào tạo cấp bậc đại học ở Hàn Quốc. Việc gắn chặt giữa kiến thức học thuật, công nghệ cùng với những áp dụng thực tiễn trong giảng dạy chuyên ngành đã đưa Daegu trở thành 1 trong những trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc. Trường nổi tiếng với các chuyên ngành đào tạo: Ngôn ngữ, Luật, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Kĩ thuật, Quan hệ công chúng, Nghệ thuật và Thiết kế, Giáo dục, Chăm sóc sức khoẻ…
Trường có 2 cơ sở: 1 cơ sở nằm tại khu trung tâm thương mại Daegu và cơ sở chính toạ lạc tại Gyegongsan, cách Daegu 50 phút đi xe bus, với tổng diện tích là 268,5 ha

CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỦA TRƯỜNG:
1. KHÓA HỌC TIẾNG HÀN: Có 6 cấp độ, sinh viên sẽ tham dự kiểm tra đầu vào để được xếp lớp phù hợp với trình độ. Sinh viên sau khi hoàn thành 1 năm tiếng Hàn có thể tham gia các khoá học nâng cao, các lớp đại học và sau đại học của trường. Một năm tiếng Hàn bao gồm 4 kỳ chính khoá và 2 kỳ ngắn hạn.
Khai giảng: Tháng 3, 6, 9,12 hàng năm
Thời gian học: từ thứ Hai đến thứ Sáu. Sinh viên sẽ được tham gia các hoạt động tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư hàng tuần.
Học phí:

2.CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC (4 năm) và CHUYỂN TIẾP ĐẠI HỌC (2 năm)
Khai giảng: Tháng 3, tháng 9 hàng năm
Điều kiện nhập học:
– Tốt nghiệp PTTH. Học lực khá >6.0
– Trình độ tiếng Hàn đạt cấp độ 6 của trường hoặc TOPIK cấp 4 trở lên.
Các ngành học:
– Nhóm A: Khoa học Xã hội và Nhân văn, Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Luật, Sư phạm, Quản lý công…
– Nhóm B: Khối Khoa học Tự nhiên, Sư phạm, Khoa học sức khỏe, Môi trường
– Nhóm C: Khối Kỹ thuật, Công nghệ
– Nhóm D: Khối Nghệ thuật và Thiết kế
– Nhóm E: Khối Sư phạm (chỉ riêng ngành Sư phạm Toán)
– Nhóm F: Khối Giáo dục (Giáo dục mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, …)
Học phí:
Sinh viên Việt Nam được nhận học bổng 50% học phí cho kỳ I và 30- 80% cho kỳ II (dựa trên kết quả kỳ I)
– Sinh viên đã có chứng chỉ TOPIK 4, 5, 6 được nhận học bổng 1.500.000 KRW

Chương trình chuyển tiếp: Sinh viên có bằng cao đẳng hoặc hoàn thành 2 năm học đại học chuyên ngành liên quan có thể chuyển tiếp sang học năm thứ 3 tại trường đại học Daegu.
3. CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ VÀ TIẾN SỸ:
Khai giảng: Tháng 3, tháng 9 hàng năm
Điều kiện nhập học:
– Tốt nghiệp đại học hệ 4 năm hoặc các bậc học tương đương (đối với chương trình thạc sỹ)
– Tốt nghiệp thạc sỹ hệ 2 năm hoặc các bậc học tương đương (đối với chương trình tiến sỹ)
– Trình độ tiếng Hàn đạt cấp độ 6 của trường.
Học phí: Sinh viên Việt Nam được nhận học bổng 50% học phí cho kỳ I và 30- 80% cho kỳ II (dựa trên kết quả kỳ I)
4. ĐIỀU KIỆN ĂN Ở:
Ở KTX: Trường Đại học Daegu có 3 tòa nhà KTX được trang bị hiện đại. Mỗi phòng đều có giường ngủ, đệm, bàn ghế, tủ quần áo, quạt điện, lò sưởi, điện thoại, internet. Sinh viên phải trả tiền điện thoại nếu dùng. Mỗi phòng có 2- 3 người, chi phí từ 1.400.000 đến 1.800.000 KRW/năm. Giá phòng không bao gồm tiền ăn.
Ở ngoài KTX: trung bình 2 triệu KRW/năm
Ăn: Sinh viên có thể ăn tại nhà ăn của trường, mỗi bữa từ $1-3

Tỷ giá: 1 USD ~ 1400 KRW

10. Đại học Kangnam

Lịch học:

HỌC KỲ

THỜI GIAN HỌC

HẠN NHẬN HỒ SƠ

Mùa xuân

Tháng 3 đến tháng 5 (10 tuần, 60 giờ)

Cuối tháng 2

Mùa hè

Tháng 6 đến tháng 8 (10 tuần, 60 giờ)

Cuối tháng 5

Mùa thu

Tháng 9 tới tháng 11 (10 tuần, 60 giờ)

Cuối tháng 8

Mùa đông

Tháng 12 tới tháng 2 (10 tuần, 60 giờ)

Cuối tháng 11

Thời gian học: 2 tiếng 1 ngày, 2 ngày 1 tuần

Khóa học Hàn Quốc học

Khóa học này dành cho những sinh viên nước ngoài là sinh viên của trường được học và tìm hiểu về văn hóa, lịch sử, xã hội, kinh tế, chính trị của Quốc (dạy bằng tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung.)

Lịch học

Học Kỳ

Thời gian học

Hạn nhận hồ sơ

Mùa xuân

Tháng 3 đến tháng 6 (16 tuần, 64 tiếng)

Cuối tháng 2

Mùa thu

Tháng 9 đến tháng12 (16 tuần, 64 tiếng)

Cuối tháng 8

Thời gian học: 2 tiếng 1 ngày, 2 ngày 1 tuần

Chương trình dạy ủy thác

Dạy theo yêu cầu từ cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp, xã hội

Tiến hành giảng dạy theo đúng mô hình chuẩn của thế giới và mang tính hiệu quả đối với công việc được giao từ các cơ quan.

Dạy tiếng Hàn cần thiết cho việc nâng cao khả năng thực thi công việc của học sinh dạy ủy thác.

Lịch học và kế hoạch thực hiện: Hợp tác thỏa luận với cơ quan ủy thác

Thủ tục nhập học và phí học

Đối tượng đăng ký

Những người đã tốt nghiệp từ Trung học phổ thông trở lên hoặc có học lực tương đương với khóa học đó.

Phí học

Loại hình học

Phí học

Chú ý

Chính quy (mỗi học kỳ)

Phí xét tuyển

Phí học

1. Không hoàn lại phí xét tuyển

2. Nộp riêng phí tham quan văn hóa, sách giáo khoa, ký túc xá

50,000W

1,050,000W

Khóa học đặc biệt

Khóa học ngắn kỳ

2 tuần

400,000W

4 tuần

800,000W

Đặt câu – hội thoại – đọc hiểu

350,000W

Chương trình Hàn Quốc học

400,000W

Chương trình dạy ủy thác

Chưa xác định rõ

Chưa xác định rõ

Tùy theo thỏa thuận

  • Miễn phí nhập học cho sinh viên là sinh viên thuộc trung tâm giáo dục ngôn ngữ của trường.
  • Phí học có thể thay đổi tùy theo sự biến động (mức trên là tiêu chuẩn năm 2009)

Hình thức nộp

1/ Nộp tiền vào trung tâm ngôn ngữ của trường đại học KangNam

2/ Nộp tiền online: số tài khoản: 604401-02-157184 điểm gửi tiền: trường đại học KangNam (trung tâm gobal tiếng Hàn)

Tên ngân hành: Quốc Dân(chi nhánh YongIn) SWIFT CODE:CZNBKRSE

Địa chỉ: sokaltong, kyhungku, yonginsikyongkyto số 594 -1(446-903)

Phải ghi tên học sinh khi nộp tiền.

Giấy nhập học

Ngay sau khi nhà trường kiểm tra thấy học sinh đã nộp tiền sẽ cấp giấy chứng nhận nhập học ngay.

Cách đánh giá:

Tiến hành thi đánh giá vào giữa kỳ và cuối kỳ với các kỹ năng nghe, đọc, viết được tổng hợp cùng với điểm số và tỷ lệ chuyên cần để đánh giá.

Học bổng: Mỗi sinh viên xuất sắc ở mỗi cấp được giảm 10% học phí.

Ký túc xá: 4 tháng 750,000W (1 phòng 4 người) – có thể thay đổi tùy theo mỗi học kì.

11. Đại học Quốc gia Pusan

Thành lập năm 1945, nhà trường gồm 12 khoa với nhiều học viện và trung tâm nghiên cứu khác.
Trụ sở chính
: Pusan National University – 30 Changjeon, Keumjeong-ku, Pusan 609 -735
– Điều kiện: Sinh viên nước ngoài đã tốt nghiệp trung học

– Trong vòng một năm sau khi được nhận vào học, sinh viên phải hoàn tất chương trình đào tạo sáu tháng học tiếng Hàn tại trung tâm giáo dục ngôn ngữ của trường. Những sinh viên được xác nhận ở trình độ cấp 3 hoặc cao hơn trong khả năng thi tiếng Hàn, trước hoặc sau khi đăng ký vào trường sẽ được miễn phí không phải học khóa trên.

– Lệ phí đăng ký:

+ Khoa Nghệ thuật: 90.000Won

+ Các khoa còn lại: 60.000Won

– Học phí: 1.500.000W/kỳ

– Học phí nhập học:

+ Khoa xã hội và nhân văn: khoảng 1.460.000 – 1.470.000W

+ Khoa học tự nhiên: 1.753.000W

+ Khoa Kỹ thuật: 1.876.000W

+ Khoa Luật: 1.460.000W

Sinh viên có thể đăng ký ở tại tòa nhà Miriae. Giá thuê phòng 6 tháng: 135.000W/phòng 2 người.

Khoa khoa học xã hội và nhân văn gồm những ngành:

+ Ngôn ngữ và văn chương Triều Tiên, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Nga

+ Ngôn ngữ và văn chương và nhận thức Pháp

+ Lịch sử, Triết học+ Triết học về văn chương Triều Tiên bằng tiếng Hoa

+ Khảo cổ học, + Ngôn ngữ học+ Xã hội học

+ Quản trị nhà nước+ Khoa học chính trị và ngoại giao+ Phúc lợi xã hội

+ Nghiên cứu thư viện+ Lưu trữ và thông tin + Giao tiếp

Khoa khoa học tự nhiên có những ngành:

Khoa kỹ thuật có các ngành:

+ Kỹ thuật cơ khí+ Kiến trúc hải quân và kỹ thuật biển+ Kỹ thuật dân dụng

+ Kiến trúc (có các môn: Kiến trúc Triều Tiên, nghiên cứu về tổ chức chính quyền, tác dụng của clorua trên sức bền bê tông…)

+ Điện + Điện tử

+ Khoa học và kỹ thuật máy tính (có các môn: mạng thần kinh, triển vọng máy tính, xử lý ảnh, multimedia, phân tích và thiết kế thuật toán, đồ họa vi tính, thông tin về hình học và địa lý bằng máy tính, thuật toán song song…)

+ Luyện kim+ Vật liệu+ Khoa học và kỹ thuật vật liệu+ Kỹ thuật công nghiệp

+ Đô thị+ Hóa + Môi trường+ Kỹ thuật polimer+ Vải sợi+ Vật liệu vô cơ

Khoa Luật có ngành LuậtKhoa Giáo dụcKhoa Kinh doanh, Khoa Dược

Khoa Y – Khoa Nha – Khoa Nghệ thuật – Khoa Sinh thái học con người -Khoa Kỹ thuật kiến trúc Khoa học và kỹ thuật máy tính

12. Đại học Youngsan Hàn Quốc

Trường đại học Youngsan được đặt ở hai thành phố lớn là Pusan và Kyong Nam Yangsan là thành phố lớn thứ nhì của Hàn Quốc và là thành phố cảng lớn nhất Hàn Quốc, thời tiết được biển điều hoà, trong năm có bốn mùa rõ rệt nhưng nhiệt độ rất ôn hoà. Những dãy núi xanh như bức bình phong bao quanh trường Youngsan tạo nên một khung cảnh thiên nhiê

Số sinh viên hiện đang theo học tại trường là hơn khoảng 8000 sinh viên, số giáo sư giảng viên là 460 người, số nhân viên là 160 người và là một trường đại học tổng hợp.

*Ưu đãi đặc biệt với sinh viên tốt nghiệp đại học tại trường và học tiếp lên cao học. Sinh viên sẽ được giảm 50% học phí, sinh viên theo học cao học ngành kinh doanh/ luật sẽ được miễn giảm học phí nhập học là 500.000 won.
*Chương trình dạy tiếng Hàn Trường đại học Youngsan đã lập ra một chương trình dạy tiếng Hàn đặc biệt dành cho du học sinh mới biết tiếng Hàn, chương trình có trọng tâm luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn. Du học sinh sẽ được dạy theo từng trình độ khác nhau. Sau khi sinh viên nhập học và qua đợt kiểm tra trình độ tiếng Hàn sẽ được sắp lớp phù hợp với trình độ, t rong 2 năm học tiếng Hàn sinh viên sẽ được nhà trường công nhận tương đương với các tín chỉ. Các tín chỉ này được công nhận là những tín chỉ chính thức. Sau khi hoàn thành quá trình tiếng Hàn sinh viên sẽ cho ngành học phù hợp theo học

Các khoa và chuyên ngành: Hiện tại trường đại học Youngsan gồm 7 đại học chuyên ngành, 41 khhoa, 5 chuyên ngành cao học. Sau khi nhập học sinh viên có thể chọn một trong 7 đại học chuyên ngành trên để vào học hay vào học đại cương hai năm sau có chọn chuyên ngành sau:

Đại học chuyên ngành

Ngành

Campus

Đại học du lịch khách sạn Khoa kinh doanh khách sạn Busan
Khoa kinh doanh thực phẩm
Khoa du lịch hàng không
Khoa Conventions & Events
Khoa chế biến thực phẩm Hàn Quốc
Khoa chế biến thực phẩm Đông Dương
Khoa chế biến thực phẩm Tây Âu
Khoa Medicinal food
Đại học ngoại ngữ Và thương mại Khoa tiếng Anh Busan/ Yangsan
Khoa tiếng Nhật
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa Đông Nam Á
Đại học CT Khoa diễn xuất Busan
Khoa biên tập phim
Khoa nhiếp ảnh
Khoa Beaty Coordination
Khoa Total fashion design
Khoa báo chí truyền thông
Khoa quảng cáo Yangsan
Khoa game vi tính
Khoa Digital Contents
Khoa Animation
Khoa Visual Design
Khoa trang trí nội thất
Đại học Luật Khoa luật Yangsan
Khoa hành chính
Khoa hành chính cảnh sát
Khoa kinh doanh
Khoa bất động sản tín dụng
Khoa thương mại hàng hoá
Khoa IT – Kiến trúc tạo hình Khoa toán tin học Yangsan
Khoa phần mềm
Khoa thông tin
Khoa lưu thông hàng hoá
Khoa kiến trúc nội thất
Khoa kiến trúc
Đại học thể thao Khoa Taekwondo Yangsan
Khoa vũ thuật đông dương
Khoa Laser sport
Khoa cảnh vệ
Đại học đại cương Khoa đại cương Yangsan

*Cao học và chuyên ngành:

Cao học (chương trình thạc sỹ

Chuyên ngành

Ghi chú

Cao học luật Pháp luật thường, hành chính
Cao học kinh doanh Kinh doanh, du lịch khách sạn
Cao học bất động sản Bất động sản
Cao học chế biến thực phẩm Chế biến thực phẩm
Cao học Taewondo Taewondo

 

*Ký túc xá cho du học sinh

    • Phòng 4 người (giường, bàn học kệ sách, tủ quần áo)
    • Phí ký túc xá cho 1 người là 290,000 won/người (chưa kể tiền ăn và phí ký túc xá trong các kỳ nghỉ)
    • Phí ký túc xá trong kỳ nghỉ sẽ được tính riêng.
    • Phí ký túc xá có thể biến động tuỳ theo tình hình nhà trường.

13. Đại học Donju

Trường Đại học Dongju được thành lập năm 1978 tại Busan, thành phố lớn thứ 2 của Hàn Quốc với kim chỉ nam là: Sáng tạo, Chính nghĩa và Chân lý. Mục tiêu đào tạo của trường đó là đào tạo ra những chuyên gia có tầm ảnh hưởng tới sự phát triển của nhân loại và của quốc gia, thông qua lý luận và thực hành nhà trường trang bị cho sinh vi&am

1. Giới thiệu về trường
Hiện nay nhà trường được chia thành 28 khoa đào tạo đa dạng như: Khoa khách sạn và du lịch, Khoa chăm sóc sắc đẹp, Khoa thời trang, Khoa hàng không, Khoa giáo dục trẻ em… Sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường sẽ trở thành những chuyên gia quản trị, có cơ hội làm việc tại những doanh nghiệp lớn. Hơn thế nữa sinh viên cũng có thể nhập học theo chế độ 4 năm và cũng có thể học liên thông tại các trường đại học nước ngoài, những trường đại học đang đi tiên phong trong lĩnh vực giáo dục nhân tài thế giới cho tương lai.

2. Lợi ích và đặc trưng của du học

Sau khi mở chuyên ngành chăm soc sức khỏe đầu tiên tại Busan, trường đã được chính phủ đầu tư trong 5 năm liên tục với tư cách là trường Đại học hàng đầu ngành chuyên về chăm sóc sức khỏe, đóng tàu, hàng không, cảng… được đặc biệt đầu tư, phát triển.

Mở những tiết học chuyên dành cho sinh viên nước ngoài.

Những sinh viên nước ngoài sau khi được đào tạo về kỹ thuật nghiệp vụ sẽ trở thành nguồn nhân lực cung cấp cho các doanh nghiệp Hàn Quốc tại nước ngoài.

Chế độ học bổng đa dạng va miễn phí nhập học.

Ký túc xá dành riêng cho sinh viên nước ngoài.

2. Hướng dẫn ký túc xá
Giường, phòng nghỉ, phòng tắm, phòng Internet, phòng giặt, phòng thể dục thể thao, phòng học, nhà ăn, phòng tổ chức lễ hội.

14. Đại học Dong – A

Trường Đại học Dong-a do Hiệu trưởng Cho Kyoo-hyang sáng lập vào năm 1946. Campus được đặt tại Busan – thành phố lớn thứ 2 của Hàn Quốc, sau Seoul.

Hiện tại, trường có 13 trường trực thuộc hệ đại học và 10 trường sau đại học với hơn 19000 sinh viên đang theo học. Đồng thời, trường đã ký kết quan hệ hợp tác giao lưu với gần 140 trường đại học trên thế giới. Chẳng hạn như, 3 trường đại học tại Việt Nam, 20 trường đại học Mỹ, gần 40 trường đại học Trung Quốc, hơn 30 trường đại học tại Nhật Bản và một số trường đại học tại các nước khác như Venuzuela, Philippin, Đức, Nga, Italia, Singapore, Mongo, Pháp… Ngoài ra, trường còn có chương trình đào tạo đặc biệt Injea dành cho những sinh viên có nhu cầu nghiên cứu về học thuật, văn hóa nước ngoài, nghiên cứu ngôn ngữ nước ngoài…

 

Các ngành của Trường Đại học Dong-A Hàn Quốc

Trường

Trường

Khoa

Chuyên ngành

Khoa

Ngành

Khoa Quốc tế học Quốc tế học

Đại học Khoa học đời sống và tài nguyên thiên nhiên

Khoa Công nghệ di truyền học
Khoa Công nghệ sinh học phân tử
Nhật Bản học Khoa Công nghệ sinh học ứng dụng
Trung Quốc học Khoa Công nghệ sinh học
GLP Khoa Kỹ thuật y sinh

Đại học Nhân văn

Khoa Triết học

Đại học Kỹ thuật công nghiệp

Khoa Xây dựng dân dụng
Khoa Đạo đức học Khoa Quy hoạch đô thị
Khoa Lịch sử Khoa Kiến trúc cảnh quan
Khoa Khảo cổ học và Lịch sử nghệ thuật Khoa Công nghệ môi trường
Khoa Văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc Khoa Công nghệ năng lượng và tài nguyên khoáng sản
Khoa Sáng tác văn học và nghệ thuật Khoa Công nghệ kiến trúc (5năm)
Khoa Văn học và ngôn ngữ Anh
Khoa Văn học và ngôn ngữ Đức Khoa Chế tạo máy
Khoa Văn hóa Pháp Khoa Kỹ thuật hệ thống quản lý công nghiệp
Khoa Văn học và ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Kỹ thuật điện tử
Khoa Văn học và ngôn ngữ Nhật Bản Khoa Kỹ thuật điện
Khoa Giáo dục học Khoa Kỹ thuật máy tính

Đại học Khoa học tự nhiên

Khoa Toán
Khoa Lý vật liệu Khoa Khoa học và công nghệ vật liệu
Khoa Hóa
Khoa Sinh học và Khoa học Y sinh Khoa Công nghệ hóa

Đại học Khoa học đời sống

Khoa Dinh dưỡng thực phẩm

Đại học Khoa học thể thao

Khoa Giáo dục thể chất
Khoa Huấn luyện thể thao
Khoa Công nghiệp dệt Khoa Thể thao giải trí
Khoa Vũ đạo
Khoa Quân sự
Khoa Trẻ em và gia đình Taekwondo

Đại học Khoa học xã hội

Khoa Khoa học chính trị và ngoại giao

Đại học Nghệ thuật

Khoa Hội họa Hội họa Hàn Quốc
Khoa Hành chính Hội họa phương Tây
Khoa Xã hội học Khoa Công nghệ Đồ gỗ
Khoa Phúc lợi xã hội Đồ gốm
Khoa Báo chí truyền thông Khoa Điêu khắc
Khoa Kinh tế học
Khoa Tín dụng

Đại học Quản trị kinh doanh

Khoa Quản trị kinh doanh Khoa Âm nhạc Thanh nhạc
Khoa Quản trị du lịch quốc tế Nhạc không lời
Khoa Thương mại quốc tế Khoa Âm nhạc ứng dụng Piano
Khoa Thông tin thương mại Âm nhạc của dàn nhạc

Đại học Y

Khoa Y học

Đại học Luật

Khoa Luật
Chương trình y học đại cương Khoa Luật thương mại quốc tế
Khoa Y tá

Đánh giá khả năng xin visa du học của bạn

Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục du học nước ngoài cho học sinh Việt Nam hơn 11 năm qua. Liên hệ các số điện thoại hỗ trợ gần với địa điểm của bạn nhất: (024) 7108 8896 (Hà Nội), (0236) 388 7087 (Đà Nẵng), (028) 3846 2468 (Tp.HCM), 0908 558 959 (Hotline). Bạn có thể đăng ký nhận "Sổ tay du học quốc tế" được gửi qua đường bưu điện miễn phí hoặc Yêu cầu thông tin để được giúp đỡ!

Đánh giá khả năng xin visa du học

01. Họ và tên (*)

02. Số điện thoại (*)

03. Email (*)

04. Bạn đang là... (*)
Gợi ý: Học sinh lớp 10, sinh viên năm 1, vừa tốt nghiệp THPT, vừa tốt nghiệp cao đẳng, vừa tốt nghiệp đại học, đang đi làm,...

05. Bằng cấp cao nhất mà bạn đạt được? (*)
Gợi ý: Bằng tốt nghiệp THPT, Bằng cao đẳng, Bằng đại học, Bằng thạc sĩ...

06. Kết quả học tập những năm gần nhất mà bạn đạt được... (*)
Gợi ý: "Lớp 10: 6.8; Lớp 11: 7.0; Lớp 12: 7.6"; "Cao đẳng năm 2: 6.8", "ĐH năm 1: 7.4; ĐH năm 2: 7.2",...

07. Bạn có chứng chỉ ngoại ngữ nào còn trong thời hạn 2 năm? (*)
Gợi ý: Tiếng Hàn TOPIK level 1-6; Tiếng Anh IELTS 6.0, TOEIC 500, TOEFL iBT 80; Tiếng Hoa TOCFL level 1-6, HSK level I-VI; Tiếng Nhật N5-N1,... Ghi "Chưa có" nếu bạn chưa thi.

08. Bạn có ý định xin học bổng? (*)
Không

09. Bạn quan tâm du học quốc gia nào? (*)
AnhCanadaĐài LoanHà LanHàn QuốcPhần LanMỹNhật BảnSingaporeTây Ban NhaThụy SỹTrung QuốcÚcNước khác

10. Bạn quan tâm đến trường tên gì hoặc trường nằm ở tỉnh/bang/vùng nào của quốc gia kể trên?
Gợi ý: Nếu có nhiều quốc gia vui lòng ghi rõ kèm theo

11. Bạn quan tâm đến ngành học nào?

12. Trong quá khứ bạn đã từng xin visa thành công ra nước ngoài? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc giamục đích của chuyến đi.

13. Bạn có lịch sử bị từ chối visa hay nhập cảnh quốc gia nào không? (*)
Không
Nếu câu trả lời là "Có", xin cung cấp chi tiết quốc gia, mục đích của chuyến đi và lý do bị từ chối?

14. Tình hình tài chính của bạn/gia đình như thế nào? (*)
Gợi ý: Có sổ tiết kiệm 500 triệu VND, gia đình kinh doanh xăng dầu, chủ cơ sở sản xuất, buôn bán nhỏ,...

15. Bạn dự định du học khi nào?

16. Chọn văn phòng Du học Hoàn Cầu Việt gần nhất (*)
Hà NộiĐà NẵngTp.HCM

17. Câu hỏi dành cho Hoàn Cầu Việt?
Gợi ý: Các câu hỏi cụ thể, ý kiến hoặc thông tin bổ sung liên quan đến yêu cầu của bạn sẽ được chúng tôi trả lời trong vòng 24h.

18. Hoàn Cầu Việt cam kết không chia sẻ thông tin của bạn cho bất kỳ bên thứ ba nào (*):

* Các mục bắt buộc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to top