Những thay đổi về chính sách visa Úc năm 2018

Là quốc gia đi đầu trong việc phát triển và hoàn thiện chất lượng giáo dục, cùng phương châm mang lại những tinh hoa quý giá nhất cho học sinh cả trong và ngoài nước, Úc từ lâu đã có được sự tin tưởng và yêu quý của nhiều bậc phụ huynh và các em học sinh trên bước đường du học của mình. Theo đánh giá hiện nay của Cục Đào tạo với nước ngoài (thuộc bộ GDĐT), Việt Nam đang có trên 130,000 du học sinh theo học tại 49 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có đến 30,000 học sinh đang theo học tại Úc.

5 điều bạn sẽ nhận được khi học tập tại Úc

  • Đất nước phát triển và tỉ lệ an toàn cao với nền giáo dục đồng bộ và chất lượng
  • Xã hội văn minh, đa văn hóa nhưng không phân biệt: là quốc gia có nhiều người đến học tập và định cư, Úc là nơi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những nền văn hóa trên toàn thế giới. Giảng viên tại Úc cũng là những người đã có nhiều kinh nghiệm giảng dạy học sinh đến từ các quốc gia khác nhau
  • Cơ hội học tập liên thông qua những quốc gia khác hoặc lên những bậc học cao hơn.
  • Chi phí ăn ở vừa phải, cùng cơ hội làm việc: Chi phí trung bình một năm tại Úc khoảng 17000 – 35000 AUD. Ngoài ra bạn cũng được đi làm 40h/2 tuần. Đây là dịp để các bạn có thêm kinh nghiệm, đồng thời mở rộng mối quan hệ và có thêm thu nhập để trang trải một phần chi phí sinh hoạt.
  • Với những bạn học sinh có cơ hội tìm việc làm tại Úc, bạn sẽ được chính phủ hỗ trợ thời gian ở lại từ 2-4 năm để làm việc và có thêm những trải nghiệm trong môi trường doanh nghiệp

Du học Úc

Những điều bạn nên quan tâm khi chuẩn bị đi du học

Chọn ngành chọn nghề

Là một trong những bước quan trọng trong quá trình du học, việc chọn ngành chọn nghề rất quan trọng nhằm giúp bạn hình tượng được những bước đi trong tương lai với ngành nghề mà bạn lựa chọn. Điều này cũng đồng thời giúp cho việc chọn trường học của bạn trở nên dễ dàng hơn. Một hướng đi khác cũng rất phổ biến trong du học Úc năm nay là theo học chương trình THPT từ sớm (năm lớp 11), hoặc chương trình dự bị đại học. Học sinh chỉ cần học xong năm lớp 11 tại Việt Nam có thể theo học ngay chương trình dự bị Đại học tại Úc. Lợi thế của chương trình này là giúp đem lại trải nghiệm học tập theo tiêu chuẩn Úc từ rất sớm, giúp các bạn phát triển kỹ năng tiếng Anh, đồng thời qua những mối quan hệ và cuộc sống thường ngày xa nha, sẽ giúp bạn tìm ra được ngành học mà bạn thật sự đam mê theo đuổi. Ngoài ra, chi phí theo học chương trình cũng rất vừa phải (từ 15,000 AUD/ năm) với chất lượng giáo dục và con đường theo học chương trình Đại học rộng mở.

Tìm hiểu những thay đổi về visa Úc và hỗ trợ từ chính phủ

Như nhiều thông tin đã đưa, bắt đầu từ ngày 1/7/2016, Bộ Di trú Úc ban hành chính sách xét duyệt visa du học mới SSVF. Mặc dù đây là một tin tốt cho du học sinh muốn nộp hồ sơ visa du học Úc, song nhiều người vẫn thắc mắc “vậy điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch học tập của tôi ra sao?”

Hiểu một cách đơn giản, những thay đổi này làm cho quy trình nộp hồ sơ xin visa đơn giản và hiệu quả hơn bao giờ hết. Với một số thông tin tóm tắt dưới đây.

Những thay đổi lớn nhất về visa là gì?

Số loại thị thực sẽ giảm từ 8 loại xuống còn 2 loại gồm: Thị thực du học (Subclass 500) và Thị thực Giám hộ du học (Subclass 590).

Việc giới thiệu một khung đánh giá mức độ rủi ro về nhập cư sẽ được đánh giá dựa vào ngôi trường mà bạn theo học và quốc tịch của học sinh

Sử dụng quy trình nộp hồ sơ trực tuyến bằng tài khoản ImmiAccount đối với thị thực du học và thị thực giám hộ.

Thị thực du học (subclass 500)

Đây là loại thị thực cho phép sinh viên quốc tế học toàn thời gian tại một trường được chính phủ Úc công nhận.

Yêu cầu gồm những gì?

Để đủ điều kiện xin thị thực này, du học sinh phải nộp đơn và được một trường tại Úc nhận vào học chương trình toàn thời gian.

Du học sinh dưới 18 tuổi phải có người giám hộ hợp pháp trong thời gian lưu trú tại Úc.

Thị thực giám hộ du học (subclass 590)

Loại thị thực này dành cho người giám hộ của du học sinh dưới 18 tuổi có visa du học Úc.

Yêu cầu gồm những gì?

Để đủ điều kiện xin thị thực này, người giám hộ cần tối thiểu 21 tuổi và có khả năng bảo vệ, chăm sóc cho du học sinh cũng như phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe và lý lịch tư pháp.

Họ không được phép mang theo thành viên trong gia đình dưới 6 tuổi, trừ trường hợp đặc biệt.

Người giám hộ phải được tài trợ tài chính cùng với học sinh trong thời gian ở Úc và có thể được phỏng vấn trực tiếp bởi nhân viên lãnh sự để đảm bảo nắm rõ quy định của visa giám hộ (không được phép đi làm tại Úc, và đảm bảo điều kiện phúc lợi và hỗ trợ cho học sinh…)

Tài chính của bạn và gia đình có đủ mạnh?

Học sinh – sinh viên cần khả năng tài chính để chi trả các học phí và sinh hoạt phí trong suốt thời gian tại Úc. Đối với các sinh viên đến từ các quốc gia có tỉ lệ rủi ro nhập cư cao, hồ sơ Visa sẽ yêu cầu nhiều giấy tờ chứng minh tài chính hơn, cụ thể là khả năng tài chính để sinh sống 12 tháng tại Úc cho học sinh – sinh viên cùng người giám hộ hoặc phụ thuộc và 1 năm học phí cũng như chi phí đi lại đến Úc.

Điều này tương đương với thu nhập hàng năm đạt $60,000/cá nhân hoặc $70,000/hộ gia đình, nếu là du học sinh trao đổi thì bạn cần giấy chứng nhận Acceptance Advice of Secondary Exchange Students (AASES).

Học sinh – sinh viên đến từ các quốc gia có tỉ lệ rủi ro thấp chỉ cần chứng minh mình có đủ khả năng tài chính để chi trả học phí và chi phí sinh hoạt

Nhưng chính sách thay đổi visa như thế nào ?

Bộ di trú Úc cập nhật thông tin vào ngày 3/4/2017, theo đó, một số trường bị đưa ra khỏi danh sách ưu tiên trong khi một số trường được bổ sung vào. Tiêu chí đánh giá là mức độ rủi ro từ 1-5 và hiện nay có:

  • 19 trường thuộc cấp độ xét visa 1 (AL1), dạng ít rủi ro, tức là thủ tục xin visa vào các trường này nhẹ hơn so với các trường khác, ứng viên chỉ cần xác nhận mình đủ năng lực tài chính cho du học, không cần nộp giấy tờ tài chính trong hồ sơ xin visa du học- trừ khi LSQ Úc yêu cầu bổ sung trong khi xét hồ sơ. Ứng viên cũng không bị yêu cầu trình bằng tiếng Anh;
  • 20 trường thuộc cấp độ xét visa 2 (AL2), theo đó ứng viên cần chứng minh người bảo trợ tài chính du học (bố, mẹ hoặc vợ/ chồng) có thu nhập 60,000USD/ năm, thể hiện qua thuế thu nhập và các bằng chứng khác, có sổ tiết kiệm đủ ăn/ ở/học trong 01 năm kèm các tài sản khác. Ứng viên không bị yêu cầu trình bằng tiếng Anh;
  • 2 trường thuộc cấp độ xét visa 3 (AL3) theo đó ứng viên cần chứng minh người bảo trợ tài chính du học (bố, mẹ hoặc vợ/ chồng) có thu nhập 60,000USD/ năm, thể hiện qua thuế thu nhập và các bằng chứng khác, các tài sản khác của gia đình và đặc biệt, có sổ tiết kiệm đủ ăn/ ở/học trong 01 năm;, sổ cần gửi trước ít nhất 03 tháng. Ứng viên bị yêu cầu trình bằng tiếng Anh.

Các bạn có thể tham khảo cách đánh giá/ phân loại độ rủi ro/ xếp loại trườn tại đây

Dưới đây là danh sách các trường đại học phân theo mức độ rủi ro.

AL1/ ÍT RỦI RO NHẤT (19)

1. Australian National University
2. Bond University
3. Deakin University
4. Macquarie University
5. Monash University
6. Queensland University of Technology
7. RMIT University
8. The University of Adelaide
9. The University of Melbourne
10. The University of Notre Dame Australia
11. The University of Queensland
12. The University of Sydney
13. The University of Western Australia
14. University of New England
15. University of Tasmania
16. University of Technology, Sydney
17. UNSW Australia
18. Torrens University
19. Carnegie Mellon University Australia

AL2/ MỨC ĐỘ RỦI RO VỪA PHẢI
1. Australian Catholic University
2. Central Queensland University
3. Charles Darwin University
4. Charles Sturt University
5. Curtin University
6. Edith Cowan University
7. Flinders University
8. Griffith University
9. James Cook University
10. La Trobe University
11. Murdoch University
12. Southern Cross University
13. Swinburne University of Technology
14. University of Newcastle
15. University of South Australia (Unisa)
16. University of Southern Queensland
17. University of the Sunshine Coast
18. University of Wollongong
19. Victoria University
20. Western Sydney University

AL3/ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
1. Federation University Australia
2. University of Canberra

Hãy tự hào rằng VN là nước mà Úc xét visa du học ở độ rủi ro cao nhất thì cũng mới chỉ là 3 (AL3)/ 5, trong khi một số nước, visa bị xét ở cấp độ rủi ro cao nhất là 4 & 5.

ĐỘI VIỆT NAM CỐ LÊN: học tốt, không bỏ học, không trốn học, học thành công, ở lại làm việc tại Úc, đinh cư tại Úc hoặc quay trở về VN/ đi nước khác… đều rất ổn!

Vui lòng liên hệ để được tư vấn và làm hồ sơ du học Úc cùng chúng tôi, top về chất lượng và hiệu quả dịch vụ tại Việt Nam cho du học sinh. Chúng tôi giúp bạn chọn trường học, ngành học, xin học, xin học bổng, xin visa du học, nhập học, hỗ trợ bạn trong suốt quá trình du học…:

GỬI PHẢN HỒI

Bình luận